Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 340:1986 quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp của cát dùng trong xây dựng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng cốt liệu mịn trước khi đưa vào phối trộn bê tông hoặc vữa xây dựng, đảm bảo tính chính xác trong việc thiết kế cấp phối và kiểm soát chất lượng công trình.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát thiên nhiên và cát nhân tạo được sử dụng làm cốt liệu cho bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây dựng.
- Quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp ở trạng thái khô, trạng thái ẩm tự nhiên và phương pháp tính toán độ xốp của cát dựa trên các chỉ số vật lý đã xác định.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường bắt buộc
- Cân kỹ thuật hoặc cân bàn có độ chính xác phù hợp với thể tích mẫu thử, đảm bảo sai số không vượt quá mức quy định của tiêu chuẩn.
- Thùng đong bằng kim loại hình trụ, có dung tích chuẩn (thường là 1 lít hoặc các dung tích khác phù hợp với kích thước hạt cát).
- Tủ sấy có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 đến 110 độ C để sấy khô mẫu cát.
- Thước thẳng bằng kim loại dùng để gạt phẳng mặt cát sau khi đổ đầy thùng đong.
- Phễu đổ cát hoặc xẻng xúc nhỏ để tiến hành rót mẫu vào thùng đong một cách đồng đều.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu cát được lấy theo đúng quy định lấy mẫu trung bình của tiêu chuẩn hiện hành về cát xây dựng.
- Tiến hành sấy khô mẫu cát ở nhiệt độ từ 105 đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm hoặc môi trường khô ráo trước khi tiến hành cân đo.
- Trong trường hợp xác định khối lượng thể tích xốp ở trạng thái ẩm tự nhiên, mẫu cát được thử nghiệm ngay sau khi lấy về mà không qua quá trình sấy khô, đồng thời phải xác định độ ẩm của cát tại thời điểm thử nghiệm.
- Các bước tiến hành xác định khối lượng thể tích xốp
- Xác định khối lượng của thùng đong rỗng và sạch bằng cân kỹ thuật.
- Đổ cát vào thùng đong bằng phễu hoặc xẻng xúc từ độ cao khoảng 5cm đến 10cm tính từ miệng thùng đong, đổ liên tục cho đến khi cát tạo thành hình chóp tràn ra ngoài miệng thùng.
- Dùng thước gạt kim loại gạt phẳng lượng cát thừa ngang bằng với miệng thùng đong, lưu ý thao tác nhẹ nhàng để tránh làm chặt thêm lượng cát trong thùng.
- Cân khối lượng của thùng đong đã chứa đầy cát để xác định khối lượng cát trong thùng.
- Tiến hành thí nghiệm ít nhất hai lần song song để lấy kết quả trung bình cộng.
- Công thức tính toán khối lượng thể tích xốp và độ xốp
- Khối lượng thể tích xốp của cát được tính bằng tỷ số giữa khối lượng cát trong thùng đong và thể tích thực tế của thùng đong đó.
- Độ xốp của cát (tính bằng phần trăm) được xác định gián tiếp thông qua công thức liên hệ giữa khối lượng thể tích xốp và khối lượng riêng của cát đã được xác định trước đó.
- Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần đo song song, sai lệch giữa các lần đo không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 340 : 1986
CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP VÀ ĐỘ XỐP
Sand for construction works - Method for determination of volummetric mass and porosity
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 340 : 1970
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp ở trạng thái không nén chặt.
1. Thiết bị
ống đong dung tích 1 lít (kích thước bên trong : đường kính 108mm, chiều cao 108mm);
Cân kĩ thuật; Tủ sấy;
Thước lá kim loại;
Loại sàng có kích thước mắt sàng 5mm.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Lấy 5 ÷ 10 kg (tuỳ theo lượng sỏi trong cát) mẫu theo TCVN 337 : 1986 rồi sấy đến khối lượng không đổi. Sau đó để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng rồi sàng qua lưới sàng có kích thước mắt sàng 5mm.
3. Tiến hành thử
Lấy cát đã chuẩn bị ở trên, đổ từ độ cao 10 cm vào ống đong sạch, khô và cân sẵn cho đến khi cát tạo thành hình chóp trên miệng ống đong, dùng thước kim loại gạt ngang miệng ống rồi đem cân.
4. Tính kết quả
4.1. Khối lượng thể tích xốp của cát (pv) tính bằng kg/m3, chính xác đến l0 kg/cm3 theo công thức:

Trong đó :
m1 - Khối lượng ống đong, tính bằng kg;
m2 - Khối lượng ống đong chứa cát ngang miệng, tính bằng kg;
v - Thể tích ống đong, tính bằng m3.
4.2. Tiến hành thử hai lần hai mẫu thử khác nhau. Khối lượng thể tích xốp của cát là trung bình cộng kết quả của hai lần thử.
4.3. Xác định độ xốp của cát dựa vào kết quả thử khối lượng riêng theo TCVN 339 :1986, và khối lượng thể tích xốp (pv) theo mục 4.1. Độ xốp của cát (X0) tính bằng % chính xác đến 0,1% , theo công thức:
|
Trong đó :
rv - Khối lượng thể tích xốp của cát, tính bằng kg/m3
r - Khối lượng riêng của cát, tính bằng g/cm3.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành