Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của cát xây dựng. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các loại cát tự nhiên và cát nghiền từ đá đặc, được sử dụng làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng. Việc xác định chính xác khối lượng riêng giúp đảm bảo chất lượng cấp phối và tính toán các chỉ tiêu cơ lý khác của vật liệu trong quá trình thi công công trình.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại cát dùng trong xây dựng, bao gồm cả cát tự nhiên và cát nhân tạo (cát nghiền).
  • Phương pháp này quy định cách xác định khối lượng riêng (tỷ trọng) của hạt cát bằng cách sử dụng bình tỷ trọng (bình đo thể tích).

- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

Để tiến hành xác định khối lượng riêng của cát theo tiêu chuẩn, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:

  • Bình tỷ trọng: Loại bình thủy tinh có dung tích 100 ml hoặc bình đo thể tích chuyên dụng có vạch chia độ chính xác.
  • Cân kỹ thuật: Cân có độ chính xác đến 0,01 gram để đảm bảo sai số nhỏ nhất khi cân khối lượng mẫu cát và nước.
  • Tủ sấy: Tủ sấy phòng thí nghiệm có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 đến 110 độ C.
  • Bình hút ẩm: Sử dụng để làm nguội mẫu cát sau khi sấy mà không bị hút ẩm từ không khí bên ngoài.
  • Nước cất: Hoặc nước sạch đã được đun sôi để nguội nhằm loại bỏ bọt khí, phục vụ cho quá trình đo thể tích trong bình tỷ trọng.
  • Các dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm chảo sấy, thìa xúc mẫu, phễu rót cát, và khăn lau khô.

- Điều 3: Phương pháp chuẩn bị mẫu thử

Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả thí nghiệm. Các bước chuẩn bị bao gồm:

  • Lấy mẫu: Mẫu cát được lấy theo phương pháp trung bình từ lô cát cần kiểm tra, khối lượng mẫu thử tối thiểu khoảng 100 đến 150 gram.
  • Sàng loại bỏ hạt lớn: Tiến hành sàng mẫu cát qua sàng có kích thước mắt sàng phù hợp để loại bỏ các hạt sỏi, đá có kích thước lớn hơn quy định đối với cát xây dựng thông thường.
  • Sấy khô mẫu: Cho mẫu cát vào tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi. Thông thường thời gian sấy kéo dài từ 4 đến 6 giờ.
  • Làm nguội mẫu: Sau khi sấy khô, chuyển ngay mẫu cát vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân đo.

- Điều 4: Tiến hành thử nghiệm xác định khối lượng riêng

Trình tự thực hiện phép thử được quy định nghiêm ngặt qua các bước sau:

  • Cân khối lượng cát: Cân khoảng 50 gram cát đã được chuẩn bị khô hoàn toàn (ký hiệu là m).
  • Chuẩn bị bình tỷ trọng: Rửa sạch, sấy khô bình tỷ trọng và cân khối lượng của bình không (hoặc hiệu chuẩn bình về vạch số 0).
  • Đổ nước và cát vào bình: Đổ nước cất vào bình tỷ trọng đến khoảng nửa bình. Sau đó, dùng phễu rót từ từ lượng cát đã cân vào bình. Lắc nhẹ bình để đuổi hết bọt khí bám xung quanh các hạt cát.
  • Điều chỉnh mực nước: Thêm nước cất vào bình cho đến vạch quy định (hoặc đầy bình tùy theo loại bình tỷ trọng sử dụng). Tiến hành cân tổng khối lượng của bình, nước và cát.
  • Xác định khối lượng bình và nước: Tiến hành đo song song khối lượng của bình tỷ trọng chỉ chứa đầy nước cất ở cùng nhiệt độ thí nghiệm để làm cơ sở đối chiếu tính toán.

Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 339:1986 thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác cho việc thí nghiệm cát. Việc tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu chuẩn bị thiết bị, lấy mẫu cho đến các bước tiến hành ban đầu giúp hạn chế tối đa sai số hệ thống, đảm bảo kết quả khối lượng riêng của cát đạt độ tin cậy cao nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế cấp phối bê tông trong các công trình xây dựng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 339: 1986

CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Sand for construction works – Methods for determination of density

Tiêu chuẩn ban hành để thay thế TCVN 339:1970

1. Thiết bị thử

Bình khối lượng riêng (hình 1)

Cân kĩ thuật với độ chính xác 0,01g;

Bình hút ẩm;

Bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ

2. Chuẩn bị mẫu thử

2.1. Lấy 30 g mẫu theo TCVN 337 : 1986 rồi sàng mẫu qua sàng có kích thước mắt sàng 5mm.

2.2. Sàng lẫy mẫu thử ở nhiệt độ 105- 1100C đến khối lượng không đổi theo TCVN 337 :1986, sau khi sấy, mẫu được để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi đem trộn đều và chia làm 2 phần để tiến hành thử 2 lần song song nhau.

3. Tiến hành thử

3.1. Đổ mỗi đầu thử vào một bình khối lượng riêng đã rửa sạch, sấy khô và cân sẵn (m1) cân bình khối lượng riêng chứa mẫu cát (m2), Đổ nước cất có nhiệt độ phòng mẫu cát và nước đặt hơi nghiêng lên bếp cách cát hay bếp cách thuỷ và đun sôi trong khoảng 15-20 phút để đuổi hết bọt khí ra khỏi bình. Cũng có thể đuổi hết bọt khí ra khỏi bình bằng cách hút không khí tạo chân không trong bình hút ẩm.

3.2. Sau khi đuổi hết bọt khí ra khỏi bình, lau sạch xung quanh bình và để nguội đến nhiệt độ phòng. Đổ thêm nước cất vào bình đến vạch định mức ở cổ bình rồi cân bình chứa cát và nước cất (m3). Sau đó đổ mẫu thử ra, rửa sạch bình, đổ nước cất vào đến vạch định mức rồi lại cân (m4).

4. Tính kết quả

4.1. Khối lượng riêng của từng mẫu (r), tính bằng g/cm3 chính xác đến 0,01g/cm3, tính theo công thức :

Trong đó :

m1 – Khối lượng bình không, tính bằng g.

m2 – Khối lượng bình chứa cát, tính bằng g.

m3 – Khối lượng bình chứa cát và nước cất, tính bằng g.

m4 – Khối lượng bính chứa nước cất, tính bằng g.

n – Khối lượng riêng của nước cất lấy bằng 1g/cm3.

4.2. Khối lượng riêng của cát là trung bình cộng kết quả của hai lần thử, khi kết quả của hai lần thử chênh lệch không quá 0,02g/cm3.

Trường hợp kết quả cuả hai lần thử chênh lệch quá 0,02g/cm3 thì phải xác định lần thứ ba và khi khối lượng riêng của cát là trung bình cộng kết quả của hai lần thử có kết quả gần nhau.

Chú thích:

1. Khi thử cát gồm vcác loại xốp thì ngoại việc xác định khối lượng riêng của cát (khối lượng thể tích của hạt) còn có thể xác định khối lượng riêng của hạt. Khi đó phải nghiền cát

để có cỡ hạt nhỏ hơn 0,11mm, và tiến hành thử theo thứ tự ghi ở trên.

2. Cho phép xác định dung tích bình một lần và dùng cho tất cả các lần thử thay cho việc cân khối lượng bình chứa nước trong mỗi lần thử. Dung tích của bình xác định theo khối lượng nước cất chứa trong bình. Khối lượng riêng của nước cất lấy bằng 1g/cm3. Khi đó khối lượng riêng của cát (U) tính theo công thức :

 

Trong đó :

V – dung tích bình, tính bằng m1 ý nghĩa những kí hiệu còn lại cũng như trong công thức ở điều 4.1.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng

Số hiệu: TCVN339:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký