Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1077:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1077:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp đánh giá đối với gỗ tròn sử dụng làm cột chống trong các hầm lò khai thác mỏ (gỗ chống lò). Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và công trình khai thác dưới lòng đất.
Phân tích chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4:
Điều 1: Phạm vi áp dụng và phân loại nhóm gỗ
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, được sử dụng trực tiếp làm kết cấu chống đỡ (gỗ chống lò) trong các mỏ hầm lò trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Phân loại nhóm gỗ: Gỗ chống lò được phân chia dựa trên đặc tính cơ lý, độ bền tự nhiên và khả năng chịu lực. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các nhóm gỗ được phép sử dụng, ưu tiên các loại gỗ có thớ thẳng, ít khuyết tật tự nhiên và có khả năng chống mối mọt, ẩm ướt tốt trong môi trường hầm lò thiếu khí.
Điều 2: Yêu cầu về kích thước hình học
- Chiều dài gỗ (L): Quy định các mức chiều dài tiêu chuẩn phù hợp với thiết kế tiết diện đường lò. Sai lệch cho phép về chiều dài được giới hạn nghiêm ngặt để tránh lãng phí hoặc thiếu hụt khi thi công lắp đặt.
- Đường kính đầu nhỏ (d): Đây là thông số quyết định khả năng chịu tải của cột chống. Tiêu chuẩn quy định đường kính tối thiểu của đầu nhỏ và phương pháp đo đường kính (không tính vỏ) để làm căn cứ nghiệm thu.
- Độ thon của thân gỗ: Giới hạn độ thon (sự giảm dần đường kính từ gốc đến ngọn) để đảm bảo thân gỗ có độ đồng đều cao, tối ưu hóa khả năng truyền lực dọc trục.
Điều 3: Khuyết tật của gỗ và giới hạn cho phép
- Độ cong của thân gỗ: Quy định tỷ lệ phần trăm độ cong tối đa cho phép trên toàn bộ chiều dài thanh gỗ. Gỗ quá cong sẽ bị loại bỏ vì không đảm bảo khả năng chịu lực nén thẳng đứng.
- Mắt gỗ (nhánh cây): Giới hạn số lượng, kích thước và trạng thái của các mắt gỗ (mắt sống và mắt chết). Các mắt gỗ lớn hoặc bị mục là nguyên nhân gây giảm yếu cục bộ tiết diện chịu lực.
- Hiện tượng nứt nẻ: Quy định chiều sâu và chiều dài tối đa của các vết nứt dọc thân gỗ phát sinh do quá trình khô tự nhiên hoặc va đập khi vận chuyển.
- Sự mục nát và phá hoại của côn trùng: Nghiêm cấm sử dụng gỗ bị mục nát, có dấu hiệu bị nấm mốc phá hủy cấu trúc xenlulo hoặc bị mối mọt xâm hại nghiêm trọng làm suy giảm khả năng chịu lực.
Điều 4: Phương pháp kiểm tra và quy tắc nghiệm thu
- Phương pháp đo lường: Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các dụng cụ đo tiêu chuẩn để xác định chiều dài, đường kính và các khuyết tật hình học của gỗ chống lò.
- Quy tắc nghiệm thu theo lô: Quy định cỡ lô sản phẩm, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra xác suất chất lượng. Nếu tỷ lệ mẫu không đạt vượt quá giới hạn cho phép, toàn bộ lô hàng phải được phân loại lại hoặc bị từ chối nghiệm thu.
- Giao nhận và ghi nhãn: Quy định về việc đánh dấu, phân loại gỗ theo nhóm và kích thước trước khi vận chuyển bàn giao cho đơn vị sử dụng tại mỏ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1077 : 1986
GỖ CHỐNG LÒ
Mining posts
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1077-71; áp dụng đối với các loại gỗ tròn để chống các loại hầm lò trong khai thác than.
1. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Kích thước cơ bản của gỗ chống lò được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Chiều dài m, không nhỏ hơn | Đường kính đầu nhỏ, mm, không nhỏ hơn | ||||||
| 0.5 1.1 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9 2.0 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 3.0 3.2 3.5 4.0 | 70 80 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - | - - 120 - - - - - - - - - - - - - - - - - - | - - 140 140 140 140 140 140 140 140 140 140 - - - - - - - 140 140 | - - 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 160 | - - 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 180 | - - - - - - - - 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 | - - - - - - - - - - 220 220 220 220 220 220 220 220 220 220 220 |
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Gỗ chống lò (trừ gỗ dùng cho lò chợ có chiều dài dưới 2m) được sản xuất từ các loại gỗ có giá trị số ứng suất không nhỏ hơn quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Ứng suất, MPa | |||
| Nén dọc thớ | Cắt dọc thớ | Uốn ngang thớ | Mô đun đàn hồi uốn ngang thớ |
| 30.5 | 6.0 | 52.5 | 7500.0 |
2.2. Không sản xuất gỗ chống lò từ các loại gỗ có tính chất cơ lý như quy định trong bảng 2 nhưng có giá trị kinh tế cao.
2.3. Không sản xuất gỗ chống lò từ các loại gỗ gây bệnh cho người.
2.4. Mức độ cho phép các khuyết tật của gỗ chống lò theo quy định trong bảng 3.
Bảng 3
| Khuyết tật | Mức |
| 1 | 2 |
| 1. Mục |
|
| - Mục ngoài: tỷ lệ giữa chiều dầy của vết mục lớn nhất so với đường kính cây gỗ ở vị trí bị mục tính theo %. Không lớn hơn | 10 |
| - Mục trong, tỷ lệ giữa đường kính phần mục ở đầu cây gỗ so với đường kính cây gỗ ở vị trí bị mục tính theo % không lớn hơn | 15 |
| 2. Mắt chết mục, mắt dò |
|
| - Tỷ lệ giữa đường kính lớn nhất của mắt so với đường kính cây gỗ ở vị trí có mắt tính theo % không lớn hơn | 10 |
| - Số mắt nằm trên cùng một mặt cắt ngang hoặc số mắt nằm kề nhau theo chiều dài cây gỗ, không được nhiều hơn |
|
| 3. Mọt |
|
| - Số lỗ mọt (trừ mọt nước) có đường kính dưới 3mm trên m dài cây gỗ không nhiều hơn | 20 |
| - Số lỗ mọt có đường kính từ 3 đến 10mm trên 1 mét dài cây gỗ không nhiều hơn | 3 |
| - Lỗ mọt có đường kính lớn hơn 10 mm | Không được phép |
| - Tỷ lệ giữa chiều sâu của lỗ mọt (trừ mọt nước) so với đường kính cây gỗ ở vị trí bị mọt không lớn hơn | 1/3 |
| 4. Nứt (chỉ tính từ các vết nứt có chiều rộng từ 3mm trở lên) |
|
| - Số lượng vết nứt trên mặt cắt ngang của cây gỗ không được nhiều hơn | 4 |
| - Nứt dọc tỷ lệ giữa chiều dài vết nứt so với chiều dài cây gỗ, tính theo % không lớn hơn | 10 |
| - Nứt vành nhăn: tỷ lệ giữa chiều dài vết nứt trên mặt cắt ngang của cây gỗ, so với chu vi mặt cắt, không lớn hơn | 1/3 |
| - Nút hướng tâm: |
|
| a- Tỷ lệ giữa chiều sâu vết nứt so với đường kính cây gỗ, không lớn hơn | 1/3 |
| b- Tỷ lệ giữa tổng chiều sâu của hai vết nứt đối diện nhau so với đường kính của cây gỗ không lớn hơn | 1/2 |
| 5. Cong |
|
| - Cong khác chiều | Không được phép |
| - Độ cong, % chiều cao so với chiều dài đoạn cong nhất không lớn hơn | 3 |
2.5. Cần phải gia công sơ bộ khi khai thác gỗ chống lò: các mắt phải được cắt bằng so với mặt thân gỗ. Hai đầu phải được cắt vuông góc với trục dọc của cây gỗ.
3. BẢO QUẢN
Bảo quản gỗ chống lò theo TCVN 4093-85
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4093:1985 về gỗ chống lò - bảo quản bằng phương pháp ngâm thường với thuốc LN2
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 về gỗ - phương pháp chọn rừng, chọn cây và cưa khúc để nghiên cứu tính chất cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ