Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3817:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3817:1983 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với động cơ tụ điện không đồng bộ một pha roto ngắn mạch. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa chất lượng, thông số vận hành và độ an toàn của các loại động cơ điện được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh kỹ thuật đối với các dòng động cơ điện, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các loại động cơ tụ điện không đồng bộ một pha sử dụng roto ngắn mạch (roto lồng sóc).
- Giới hạn công suất định mức của động cơ nằm trong phạm vi từ 15W đến 2200W (2,2 kW).
- Tần số dòng điện xoay chiều định mức hoạt động là 50 Hz.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các động cơ điện chuyên dụng hoạt động trong môi trường đặc biệt như hầm mỏ, môi trường dễ cháy nổ hoặc các thiết bị vận tải chuyên dụng đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn.
Điều kiện vận hành tiêu chuẩn (Điều 2)
Để đảm bảo động cơ hoạt động bền bỉ, đạt hiệu suất tối ưu và không bị hư hỏng cấu trúc, tiêu chuẩn quy định các điều kiện môi trường làm việc tiêu chuẩn như sau:
- Độ cao so với mực nước biển: Động cơ phải được thiết kế để vận hành bình thường ở độ cao không vượt quá 1000 mét.
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Giới hạn nhiệt độ hoạt động an toàn dao động từ -5 độ C đến +40 độ C.
- Độ ẩm tương đối của không khí: Động cơ phải chịu được độ ẩm tương đối lên đến 98% ở nhiệt độ 25 độ C (phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam).
- Môi trường xung quanh không được chứa các chất khí, hơi hóa chất hoặc bụi bẩn có khả năng ăn mòn kim loại và phá hủy lớp cách điện của động cơ.
Các thông số kỹ thuật cơ bản (Điều 3)
Điều 3 tập trung vào việc định hình các thông số điện áp và chế độ làm việc cốt lõi của thiết bị:
- Điện áp định mức: Các cấp điện áp tiêu chuẩn được quy định là 127V và 220V.
- Độ lệch điện áp cho phép: Động cơ phải hoạt động ổn định khi điện áp nguồn lưới dao động trong khoảng từ -10% đến +10% so với trị số định mức.
- Chế độ làm việc: Quy định các chế độ làm việc tiêu chuẩn bao gồm chế độ liên tục (S1), chế độ ngắn hạn (S2), và chế độ chu kỳ ngắn hạn (S3).
Yêu cầu về kết cấu và kích thước lắp đặt (Điều 4)
Điều 4 đưa ra các quy chuẩn về mặt cơ khí và hình dáng hình học để đảm bảo tính lắp lẫn và đồng bộ hóa:
- Quy định cụ thể về kiểu lắp đặt của động cơ (kiểu chân đế, kiểu mặt bích hoặc kết hợp cả hai).
- Kích thước đầu trục ra, rãnh then và các dung sai lắp ghép cơ khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn lắp lẫn hiện hành của Nhà nước.
- Chiều quay của động cơ (nhìn từ phía đầu trục chính) phải được thiết kế linh hoạt hoặc được đánh dấu rõ ràng theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ tùy theo yêu cầu sử dụng cụ thể.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3817-83
ĐỘNG CƠ TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
ROTO NGẮN MẠCH
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Asynchronous squirrel cage caparitor motor. General technical requirements.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho động cơ điện không đồng bộ, rô to ngắn mạch kiểu tụ điện loạt thông dụng, có công suất danh định từ 0,6 đến 2200 W (chiều cao tâm trục quay từ 28 đến 90mm), làm việc trong môi trường quy định theo TCVN 1443 – 73 ở chế độ làm việc liên tục S1 theo TCVN 3189 – 79 và trong lưới điện xoay chiều tần số 50Hz.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các động cơ điện kiểu đặc biệt như có mômen lớn, nhiều tốc độ, chính xác, động cơ điện cho máy ghi âm, máy giặt, máy lạnh, máy điện cầm tay cũng như các động cơ điện dùng để làm việc trong các điều kiện đặc biệt.
2. Động cơ điện phải chế tạo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tài liệu đã được duyệt theo thủ tục quy định.
3. Động cơ điện phải được chế tạo theo các dạng sau:
- Có tụ điện làm việc;
- Có tụ điện khởi động;
- Có các tụ điện làm việc và khởi động.
4. Động cơ điện phải được chế tạo với điện áp quy định theo TCVN 181-65
5. Động cơ điện phải được chế tạo với dãy công suất sau:
0,6; 1,0; 1,6; 2,5; 4,0; 6,0; 10,0; 16,0; 25; 40; 60; 90; 120; 180; 250; 370; 550; 750; 1100; 1500; 2200, W.
6. Động cơ điện phải được chế tạo ở tốc độ quay đồng bộ: 1500; 3000 vg/ph khi tần số là 30 Hz.
7. Tỷ số giữa mômen quay khởi động ban đầu Mkđ, mômen quay cực tiểu trong quá trình khởi động Mmin, mômen quay cực đại Mmax của động cơ với mômen quay danh định Mdd ở điện áp và tần số danh định của lưới điện phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 1.
Bảng 1
| Dạng động cơ điện |
|
|
|
| Có tụ điện làm việc | 0,4 | 0,4 | 1,55 |
| Có tụ điện làm việc và tụ điện khởi động hoặc có tụ điện khởi động | 1,9 | 1,0 | 1,55 |
8. Tỷ số giữa dòng điện khởi động ban đầu Ikđ với dòng điện danh định Idđ ở điện áp và tần số danh định của lưới điện phải phù hợp với chỉ dẫn ở bảng 2.
Bảng 2
| Dạng động cơ điện | Ikđ /Idđ |
| Có tụ điện làm việc | 4,0 |
| Có tụ điện khởi động và tụ điện làm việc hoặc có tụ điện khởi động | 5,0 |
9. Hiệu suất và hệ số công suất của động cơ điện phải phù hợp với trị số trong bảng 3.
Đối với động cơ điện có công suất 750; 1100; 1500; 2200 W, các giá trị của hiệu suất và hệ số công suất được cho trong tài liệu kỹ thuật quy định của loạt động cơ điện này.
10. Sai lệch cho phép các thông số của động cơ điện so với giá trị danh định phải phù hợp với quy định theo TCVN 3189-79.
Giá trị hiệu dụng của tốc độ rung + 20%
Bảng 3
| Tên gọi thông số | Tốc độ quay đồng bộ vg/ph | Dạng động cơ | Giá trị các thông số đối với động cơ có công suất | ||||||||||
| 10 | 16 | 25 | 40 | 60 | 90 | 120 | 180 | 250 | 370 | 550 | |||
| Hiệu suất % | 3000 | Kín | - | 38 | 45 | 52 | 56 | 60 | 66 | 71 | 73 | 74 | - |
| Thông gió kín và bảo vệ | - | - | 40 | 48 | 52 | 56 | 62 | 68 | 70 | 72 | 74 | ||
| 1500 | Kín | 30 | 38 | 42 | 48 | 52 | 58 | 60 | 63 | 66 | - | - | |
| Thông gió kín và bảo vệ | - | 33 | 38 | 44 | 48 | 54 | 56 | 62 | 63 | 65 | - | ||
| Hệ số công suất | 3000 | Kín | - | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 |
| Thông gió kín và bảo vệ | - | - | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | ||
| 1500 | Kín | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | |
| Thông gió kín và bảo vệ | - | - | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | 0,9 | ||
11. Giá trị cho phép của độ ồn ở chỗ cách đường biên động cơ điện 1m không được lớn hơn giá trị cho trong bảng 4.
Bảng 4
| Động cơ điện có tụ điện làm việc, và có tụ điện khởi động làm việc | Động cơ điện có tụ điện khởi động | Độ ồn trung bình dBA | ||
| Tốc độ quay đồng bộ, vg/ph | ||||
| 1500 | 3000 | 1500 | 3000 | |
| Công suất danh định, W | ||||
| 0,6; 1,0; 1,6 2,5; 4,0 6,0; 10,0 16,0; 25,0 -
40,0; 60,0 90,0; 120,0 180,0; 250,0 370,0; 550,0 750,0; 1100,0 1500,0
- | - 0,6; 1,0 1,6; 2,5 4,0; 6,0 10,0; 16,0 25,0; 40,0 -
60,0; 90,0 120,0; 180;0 250,0; 370,0 550,0; 750,0 1100,0 1500,0; 2200,0 | 0,6; 10 1,6; 2,5 4,0; 6,0 10,0; 16,0 -
25,0; 40,0 60,0; 90,0 120,0; 180,0 250,0; 370,0 550,0; 750,0
1100,0 - | - 0,6 1,0; 1,6 2,5; 4,0 6,0; 10,0 16,0; 25,0 -
40,0; 60,0 90,0; 120,0 180,0; 250,0 370,0; 550,0 750,0 1100,0; 1500,0 | 50 52 55
58
60
60
66 70
75 |
12. Giá trị hiệu dụng của tốc độ rung động cơ điện làm việc ở chế độ không tải, điện áp bằng 0,3 Udđ ở tần số danh định của lưới điện, không được vượt quá.
- 1,8 mm/giây đối với động cơ điện có tốc độ quay bằng và nhỏ hơn 1500 vg/ph.
- 2,8 mm/giây đối với động cơ điện có tốc độ quay bằng và nhỏ hơn 3000 vg/ph.
13. Độ tăng nhiệt giới hạn cho phép của các bộ phận động cơ phải phù hợp với TCVN 3189-79. Đông cơ điện phải được chế tạo với các cách điện cấp E.
Cho phép chế tạo động cơ điện với cách điện cấp khác bảo đảm được các thông số về điện và động cơ điện làm việc chắc chắn.
14. Cách điện giữa các vòng cạnh nhau của cuộn dây phải chịu được điện áp thử bằng 130% điện áp danh định trong khoảng 3 phút. Khi đó, đối với động cơ điện có dòng điện không tải ở điện áp đã nói trên lớn hơn dòng điện danh định thì thời gian thử giảm đi một phút.
15. Động cơ điện phải chịu được chế độ ngắn mạch ở điện áp danh định với thời gian 5 giây, động cơ có tụ điện khởi động loại điện giải, 3 giây. Khi đó phần tử ngắt khởi động phải ở trạng thái đóng mạch.
16. Động cơ điện phải có cực nối đất ở trên thân hoặc trên nắp ổ đỡ.
Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép chế tạo động cơ điện không cần có cực nối đất.
17. Tụ điện giao theo phải phù hợp với động cơ điện. Sai lệch điện dung so với giá trị danh định không được vượt quá:
± 10% đối với tụ điện làm việc
± 20% đối với tụ điện khởi động
18. Động cơ điện có tụ điện khởi động và động cơ có tụ điện khởi động và làm việc phải được ghép bộ với cơ cấu ngắt tự động tụ điện khởi động sau 3-5 giây kể từ lúc đóng động cơ điện vào lưới điện. Đối với tụ điện điện giải, thời gian đóng không được vượt quá 3 giây.
Cho phép không ghép bộ động cơ điện với các cơ cấu ngắt nếu các cơ cấu này được đưa vào trong sơ đồ điều khiển các động cơ điện.
Theo sự thỏa thuận với khách hàng cho phép hợp bộ động cơ điện với các cơ cấu ngắt không tự động trong đó việc đóng vào và ngắt tụ điện khởi động được thực hiện bằng nút ấn khởi động.
19. Mỗi một động cơ điện phải kèm theo sơ đồ đóng điện trên đó chỉ dẫn kiểu, điện dung và điện áp làm việc của tụ điện.
20. Ký hiệu quy ước của động cơ tụ điện.
KCL – Động cơ không đồng bộ có tụ điện làm việc.
KCK – Động cơ không đồng bộ có tụ điện khởi động.
KCT - Động cơ không đồng bộ có tụ điện làm việc và khởi động.
Tiếp theo ký hiệu chữ là chiều cao tâm trục quay rồi đến số đôi cực.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 181:1965 về Mạng điện, nguồn điện nối vào mạng điện và thiết bị nhận năng lượng điện - Dãy điện áp định mức
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 về Máy điện quay - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3946:1984 về Điện trở và tụ điện thông dụng có trị số không đổi - Phương pháp thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy trong điều kiện nóng ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (ST SEV 1613 - 79) về Tụ điện - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4433:1987 (ST SEV 1614-79) về Tụ điện - Yêu cầu chung khi đo các thông số điện
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-3:2017 (IEC 60384-3:2016) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit
- 1 Quyết định 2124/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 181:1965 về Mạng điện, nguồn điện nối vào mạng điện và thiết bị nhận năng lượng điện - Dãy điện áp định mức
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3946:1984 về Điện trở và tụ điện thông dụng có trị số không đổi - Phương pháp thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy trong điều kiện nóng ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (ST SEV 1613 - 79) về Tụ điện - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4433:1987 (ST SEV 1614-79) về Tụ điện - Yêu cầu chung khi đo các thông số điện
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 về Máy điện quay - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-3:2017 (IEC 60384-3:2016) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit