Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (được xây dựng trên cơ sở ST SEV 1613 - 79) là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến tụ điện. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu, đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật và chuẩn hóa các khái niệm cơ bản phục vụ cho công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, giảng dạy và ứng dụng các thiết bị điện, điện tử tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi và các định nghĩa cơ bản

Dựa trên các thông tin trích xuất từ văn bản, tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng sau:

  • Định nghĩa về Tụ điện: Tiêu chuẩn xác định tụ điện là một phần tử của mạch điện được dùng với mục đích sử dụng điện dung của nó. Đây là định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi, phân biệt tụ điện với các linh kiện và phần tử khác trong mạch điện dựa trên chức năng khai thác trị số điện dung.
  • Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Nhóm các điều khoản này thiết lập các nguyên tắc chung, phạm vi áp dụng và định hình hệ thống thuật ngữ ban đầu. Đây là cơ sở pháp lý kỹ thuật để áp dụng thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành trong toàn bộ văn bản và các tài liệu kỹ thuật liên quan khác.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu gốc, TCVN 4168:1985 vẫn là một tài liệu tham khảo có giá trị pháp lý kỹ thuật cao. Việc chuẩn hóa thuật ngữ "tụ điện" và "điện dung" giúp các nhà khoa học, kỹ sư, nhà sản xuất và cơ quan quản lý chất lượng có chung một hệ thống quy chiếu, hạn chế tối đa sự nhầm lẫn trong quá trình giao thương, sản xuất và vận hành thiết bị điện.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4168 - 85

TỤ ĐIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Capacitors - Terms and Definitions

Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ, định nghĩa và các khái niệm chính của tụ điện dùng trong các thiết bị vô tuyến điện tử.

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1613 - 79.

Thuật ngữ

Định nghĩa

1. KHÁI NIỆM CHUNG

1.1. Tụ điện (tụ)

Phần tử của mạch điện được dùng với mục đích sử dụng điện dung của nó.

1.2. Điện cực của tụ điện

Bộ phận của tụ điện làm bằng vật liệu dẫn điện dùng để tạo điện trường trong chất điện môi.

1.3. Đầu ra của tụ điện

Bộ phận của tụ điện dùng để nối điện cực của nó với mảnh điện bên ngoài.

1.4. Anốt của tụ điện

Điện cực dương của tụ điện phân cực có điện dung không đổi.

1.5. Catốt của tụ điện

Điện cực âm của tụ điện phân cực có điện dung không đổi.

1.6. Tích điện của tụ điện

Quá trình tích lũy điện tích của tụ điện làm tăng điện áp trên các đầu ra của nó.

1.7. Phóng điện của tụ điện

Quá trình giảm điện tích của tụ diễn ra khi nối các đầu ra của tụ đã tích điện với mạch điện bên ngoài.

1.8. Sự tự phóng của tụ điện

Sự tự giảm điện áp của tụ khi cắt rời đầu ra đã tích điện của tụ khỏi mạch điện.

1.9. Sự tự phục hồi của tụ điện

Sự phục hồi tính năng của tụ sau khi bị đánh thủng cục bộ trong chất điện môi không có tác nhân bên ngoài.

1.10. Sự đột biến điện dung của tụ điện

Sự thay đổi đột ngột điện dung của tụ điện có chất điện môi kim loại hóa.

1.11. Sự hấp thụ điện môi của tụ điện

Hiện tượng bị chi phối bởi quá trình phân cực dần trong chất điện môi dẫn tới xuất hiện điện áp trên các điện cực sau khi phóng điện ngắn hạn của tụ điện.

1.12. Tần số cộng hưởng cơ bản của tụ điện

Tần số thấp nhất của điện áp xoay chiều hình sin, tại đó tổng trở của tụ có điểm cực tiểu.

2. NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC LOẠI TỤ ĐIỆN

2.1. Tụ điện không đổi

Tụ điện với kết cấu không thay đổi được điện dung.

2.2. Tụ điện biến đổi

Tụ điện có cơ cấu chuyển động có thể biến đổi liên tục được điện dung trong giới hạn yêu cầu của quá trình làm việc.

2.3. Tụ điện tinh chỉnh

Tụ điện có cơ cấu chuyển động có thể biến đổi được liên tục điện dung trong giới hạn yêu cầu của quá trình tinh chỉnh.

2.4. Tụ điện gốm

Tụ điện có chất điện môi là gốm.

2.5. Tụ điện gốm thủy tinh

Tụ điện có chất điện môi là hỗn hợp thủy tinh và gốm

2.6. Tụ điện thủy tinh

Tụ điện có chất điện môi là thủy tinh.

2.7. Tụ điện mica

Tụ điện có chất điện môi là mica.

2.8. Tụ điện giấy

Tụ điện có chất điện môi là giấy.

2.9. Tụ điện oxit

Tụ điện có chất điện môi là lớp oxit.

Chú thích: Tùy theo vật liệu Anốt và chia tụ oxit thành tụ Nhôm, tụ Tantaln, Tụ niobi.

2.10. Tụ điện xốp hình khối

Tụ điện oxit mà anốt của nó là khối xốp và Catốt là chất điện phân.

2.11. Tụ điện bán dẫn oxit

Tụ oxit mà Catốt của nó là lớp bán dẫn quyét trực tiếp lên lớp oxit.

2.12. Tụ điện điện phân ôxyt

Tụ oxit mà catốt của nó là chất điện phân và anốt là màng kim loại.

2.13. Tụ điện không khí

Tụ điện có chất điện môi là không khí

2.14. Tụ điện chân không

Tụ điện có chất điện môi là chân không

2.15. Tụ điện màng

Tụ điện có chất điện môi làm bằng chất tổng hợp hữu cơ.

Chú thích: Tùy theo vật liệu làm chất điện môi mà chia tụ màng ra loại: Polistiron, Tefton, Pôlietilen Teraftalat, Pôlicacbonat, Pôlipropilen.

2.16. Tụ điện màng sơn

Tụ điện màng có chất điện môi là lớp Polime, láng trên vật liệu nền.

2.17. Tụ điện tổ hợp

Tụ điện có chất điện môi là tổ hợp xác định các lớp vật liệu khác nhau

Chú thích: Ví dụ tổng hợp giấy và màng hữu cơ, các màng có độ thấm điện môi khác nhau, các lớp màng hữu cơ và chất điện môi lỏng.

2.18. Tụ điện lá

Tụ điện có điện cực bằng lá kim loại.

2.19. Tụ điện kim loại hoá

Tụ điện có điện cực là lớp kim loại phủ trực tiếp lên chất điện môi

2.20. Tụ điện kín

Tụ điện có kết cấu vỏ kín.

2.21. Tụ điện chèn

Tụ điện có kết cấu vỏ được chèn kín.

2.22. Tụ điện có cực tính

Tụ điện dùng trong các mạch một chiều và mạch xung khi cực tính của điện áp trên các đầu ra của nó không đổi.

2.23. Tụ điện không có cực tính

Tụ điện cho phép thay đổi cực tính của điện áp trên các đầu ra của nó

2.24. Tụ điện xung

Tụ điện dùng chủ yếu ở chế độ xung

2.25. Tụ giảm nhiễu

Tụ điện dùng làm giảm bớt nhiễu điện từ trong dải tán rộng.

2.26. Tụ thông đồng trục

Tụ điện có kết cấu hình trụ, một trong các đầu ra là thanh đi qua tâm của tụ mà trên đó có dòng điện mạch ngoài chạy qua.

2.27. Tụ thông không đồng trục

Tụ điện mà dòng điện mạch ngoài chạy trên các điện cực hoặc các đầu ra.

3. NHỮNG KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT, CÁC TÍNH CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TỤ ĐIỆN

3.1. Điện dung của tụ điện

Trị số điện dung đo được giữa các đầu ra của tụ điện.

3.2. Điện dung nhỏ nhất của tụ điện

Giá trị điện dung nhỏ nhất của tụ điện có thể nhận được bằng cách biến đổi bộ xoay.

3.3. Điện dung lớn nhất của tụ điện

Giá trị điện dung lớn nhất của tụ điện có thể nhận được bằng cách biến đổi bộ xoay.

3.4. Điện dung danh định của tụ điện

Giá trị điện dung ghi trên tụ hoặc trong tài liệu định mức kỹ thuật và là giá trị ban đầu đủ dùng để tính toán độ lệch cho phép.

Chú thích: Đối với tụ điện biến đổi và tụ điện tinh chỉnh ghi rõ điện dung danh định lớn nhất và nhỏ nhất

3.5. Độ lệch cho phép của điện dung tụ điện

Độ lệch tối đa cho phép của điện dung so với giá trị danh định nằm trong giới hạn ghi trên tài liệu định mức kỹ thuật.

3.6. Điện áp danh định của tụ điện

Điện áp lớn nhất mà tụ điện có thể làm việc trong suốt thời gian quy định trong những điều kiện xác định ghi trong tài liệu định mức kỹ thuật.

3.7. Dòng điện danh định của tụ điện

Dòng điện lớn nhất mà tụ điện có thể làm việc trong suốt thời gian quy định trong những điều kiện xác định ghi trong tài liệu định mức kỹ thuật.

3.8. Điện áp thử nghiệm của tụ điện

Điện áp cao hơn điện áp danh định dùng để kiểm tra độ bền điện của tụ

3.9. Quá áp của tụ điện

Điện áp cao hơn điện áp danh định có thể chịu ngắn hạn trên đầu ra của tụ oxit

3.10. Hệ số quá áp của tụ điện

Tỷ số giữa quá áp của tụ điện với điện áp danh định.

3.11. Tang của góc tổn hao của tụ điện

Tỷ số giữa công suất tác dụng với công suất phản kháng của tụ điện khi điện áp hình sin và tần số xác định.

3.12. Hệ số phẩm chất của tụ điện

Tỷ số giữa công suất phản kháng với công suất tác dụng của tụ điện khi điện áp hình sin và tần số xác định.

3.13. Dòng điện tích của tụ điện

Dòng điện đi qua khi tụ điện tích điện.

3.14. Dòng điện phóng của tụ điện

Dòng điện đi qua tụ điện khi phóng điện.

3.15. Dòng điện dò của tụ điện

Dòng dẫn đi qua tụ điện khi điện áp một chiều trong chế độ ổn định.

3.16. Điện trở cách điện của tụ điện

Điện trở cách điện của tụ điện đối với dòng một chiều.

3.17. Hằng số thời gian của tụ điện

Giá trị bằng tích của điện trở cách điện của tụ với điện dung của nó.

3.18. Tổng trở của tụ điện

Tổng điện trở của tụ điện đối với dòng điện xoay chiều có tần số xác định.

3.19. Nhiệt độ cực tiểu của tụ điện

Nhiệt độ điểm lạnh nhất trên bề mặt tụ điện kể cả đầu ra.

3.20. Nhiệt độ cực đại của tụ điện

Nhiệt độ điểm nóng nhất trên bề mặt tụ điện, kể cả đầu ra.

3.21. Độ tăng nhiệt của tụ điện

Đại lượng bằng hiệu giữa nhiệt độ cực đại của tụ điện và nhiệt độ môi trường xung quanh.

3.22. Hệ số nhiệt điện dung của tụ điện

Đại lượng đặc trưng cho tụ điện có quan hệ tuyến tính giữa điện dung với nhiệt độ và bằng sự thay đổi của điện dung khi nhiệt độ môi trường xung quanh biến thiên một độ 0C (0K)

3.23. Hệ số hấp thụ điện môi của tụ điện

Đại lượng đặc trưng cho hấp thụ điện môi của tụ điện.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (ST SEV 1613 - 79) về Tụ điện - Thuật ngữ và định nghĩa

Số hiệu: TCVN4168:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (ST SEV 16...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký