Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4433:1987 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1614-79) quy định các yêu cầu chung khi tiến hành đo các thông số điện của tụ điện. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và an toàn trong quá trình thử nghiệm, kiểm tra và đánh giá chất lượng tụ điện tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và điều kiện đo tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại tụ điện được sản xuất và lưu hành, quy định các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện đo đạc các thông số điện đặc trưng như điện dung, tang góc tổn hao điện môi, điện trở cách điện và dòng điện rò.
- Điều kiện môi trường tiêu chuẩn khi tiến hành đo đạc phải được duy trì nghiêm ngặt: nhiệt độ môi trường xung quanh từ 15 độ C đến 35 độ C, độ ẩm tương đối từ 45% đến 75%, và áp suất khí quyển từ 86 kPa đến 106 kPa.
- Trong trường hợp có tranh chấp hoặc yêu cầu độ chính xác cao hơn, các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện khí hậu trọng tài được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ đo (Điều 2)
- Các thiết bị đo lường, cầu đo, máy đo điện dung và các dụng cụ phụ trợ phải có sai số đo nằm trong giới hạn cho phép, được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường.
- Thiết bị đo phải đảm bảo không gây ra các tác động làm thay đổi tính chất điện môi hoặc làm hỏng cấu trúc của tụ điện được đo dưới tác động của điện áp thử nghiệm.
- Dây dẫn nối từ thiết bị đo đến tụ điện phải có điện dung ký sinh và điện trở ký sinh nhỏ nhất có thể, hoặc phải có biện pháp bù trừ sai số do dây nối gây ra trong quá trình hiệu chuẩn thiết bị.
- Chuẩn bị đo và xử lý mẫu (Điều 3)
- Trước khi tiến hành đo, tụ điện phải được làm sạch bề mặt, loại bỏ bụi bẩn, ẩm ướt hoặc các tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến kết quả đo điện trở cách điện và dòng rò.
- Tụ điện cần được đặt trong điều kiện môi trường đo tiêu chuẩn một khoảng thời gian đủ dài (thường không ít hơn 4 giờ) để đạt được sự cân bằng nhiệt độ và độ ẩm với môi trường xung quanh.
- Đối với các phép đo lặp lại hoặc đo sau khi thử nghiệm độ bền, tụ điện phải được phóng điện hoàn toàn thông qua điện trở phóng điện thích hợp để tránh điện áp dư ảnh hưởng đến kết quả đo tiếp theo và bảo vệ thiết bị đo.
- Yêu cầu an toàn khi đo (Điều 4)
- Quá trình đo đạc, đặc biệt là khi đo điện trở cách điện hoặc thử nghiệm điện áp cao, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn điện hiện hành.
- Người vận hành thiết bị đo phải được đào tạo chuyên môn, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân như găng tay cách điện, thảm cách điện tại vị trí làm việc.
- Hệ thống thiết bị đo phải được nối đất an toàn. Các đầu nối điện áp cao phải có rào chắn bảo vệ hoặc ký hiệu cảnh báo nguy hiểm để ngăn ngừa nguy cơ tiếp xúc trực tiếp gây giật điện.
- Sau khi kết thúc mỗi phép đo, bắt buộc phải thực hiện việc phóng điện tích lũy trong tụ điện về mức không trước khi người vận hành tiếp xúc trực tiếp với các cực của tụ điện.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4433 - 87
TỤ ĐIỆN - YÊU CẦU CHUNG KHI ĐO CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN
Capacitors - General requirement for measuring electrical parametes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tụ điện dùng trong thiết bị vô tuyến điện tử và quy định những yêu cầu chung khi đo các thông số điện cũng như yêu cầu về an toàn.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1614-79.
1. Việc đo các thông số điện của tụ điện phải tiến hành trong điều kiện khí hậu chuẩn phù hợp với TCVN 1966-77, nếu không có quy định cụ thể nào khác.
Điều kiện khí hậu chuẩn dùng vào mục đích trọng tài phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng sau:
| Nhiệt độ, 0C | Độ ẩm tương đối, % | Áp suất khí quyển, mBar (BPa) |
| 20 ± 1 | 63 ÷ 67 | 860 ÷ 1060 (86 ÷ 106) |
| 23 ± 1 | 48 ÷ 52 | 860 ÷ 1060 (86 ÷ 106) |
| 25 ± 1 | 48 ÷ 52 | 860 ÷ 1060 (86 ÷ 106) |
| 27 ± 1 | 63 ÷ 67 | 860 ÷ 1060 (86 ÷ 106) |
Trị số cụ thể của điều kiện khí hậu chuẩn dùng vào mục đích trọng tài được quy định trong các tài liệu pháp chế kỹ thuật cho các trường hợp cụ thể.
2. Trước khi đo các thông số điện, tụ phải được giữ trong điều kiện khí hậu chuẩn không ít hơn 24 h và phải để mẫu sao cho nó có thể tiếp xúc với không khí về mọi phía. Khi đo liên tiếp một vài thông số điện trong cùng một điều kiện thì chỉ cần xử lý mẫu một lần trước khi đo thông số đầu tiên.
Trong thời gian 24h tới lúc bắt đầu đo, nếu điều kiện quy định cần phải đo thì không phải xử lý mẫu trước khi đo.
3. Yêu cầu ở điều 2 không phải thực hiện khi đo các thông số điện có liên quan đến phương pháp kiểm tra về độ ổn định các tụ điện khi có các yếu tố bên ngoài tác động.
Trong trường hợp các thông số cần kiểm tra cũng như điều kiện môi trường xung quanh khi đo các thông số điện nếu chúng khác với quy định ở điều 1 (Thí dụ trong quá trình thử nghiệm cho đến khi đạt tới sự cân bằng nhiệt) thì phải quy định trong các tài liệu pháp chế kỹ thuật cho các phương pháp thử nghiệm cụ thể.
4. Trong thời gian đo, không được để tụ điện chịu tác động của dòng không khí, các tia nắng chiếu trực tiếp và các yếu tố khác mà có thể làm thay đổi các thông số đo của tụ điện.
5. Nếu tiến hành liên tiếp một số phép thử đối với tụ điện, thì kết quả đo lần cuối của phép thử trước được coi là kết quả đo lần đầu của phép thử sau, với điều kiện những phép đo đó được thực hiện trong cùng một điều kiện môi trường như nhau.
Trong quá trình đo các thông số của tụ điện phải thực hiện trên cùng một dụng cụ hay thiết bị đo.
6. Khi phải dùng các đầu nối tụ điện với dụng cụ đo như trong trường hợp đo trong tủ thử nghiệm thì phải tính đến sai số do hệ thống gá lắp tụ với dụng cụ hay thiết bị đo gây nên.
Sai số đo sau khi hiệu chỉnh cần phải nằm trong giới hạn sai số đo các thông số điện đã cho của tụ điện.
Sai số này được quy định trong các tài liệu pháp chế kỹ thuật cho các phương pháp đo cụ thể.
7. Điện trở cách điện của mạch điện trong dụng cụ hay thiết bị đo không được nhỏ hơn 10 lần điện trở cách điện của tụ điện cần đo, và cũng không được nhỏ hơn 10 MΩ
8. Việc đo các thông số của tụ phải thực hiện đúng các yêu cầu về an toàn đã được quy định trong các tài liệu pháp chế kỹ thuật hiện hành.
9. Trong các phép đo, đầu ra của tụ điện nối với vỏ và cực ngoài của tụ điện hình ống và hình trụ (nếu điện cực này có ký hiệu riêng hoặc có thể nhận biết bằng mắt) nối với cực của dụng cụ đo có điện thế thấp nhất so với đất.
10. Những tụ điện có điện môi bằng vật liệu hữu cơ như giấy hoặc vật liệu tổng hợp có đặc tính hấp thụ cao thì sau khi đặt lên chúng điện áp lớn hơn 2 kV không những phải ngắn mạch các cực của chúng mà còn phải trong một khoảng thời gian cần thiết như đã quy định trong các tài liệu pháp chế kỹ thuật cụ thể.
Trong trường hợp cần thiết phải áp dụng động tác trên cho cả những trường hợp điện áp đặt trên tụ nhỏ hơn 2 kV thì phải quy định trong các tài liệu hướng dẫn cụ thể.
11. Thiết bị dùng để đo các thông số điện của tụ phải phù hợp với yêu cầu về an toàn được quy định trong các tài liệu pháp chế kỹ thuật khác cho các loại tụ điện cụ thể.
Hệ thống thiết bị đo cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
11.1. Phóng hết điện của tụ sau khi đo nếu trên tụ đặt một điện áp cao hơn 36 V.
11.2. Bảo vệ được khi quá tải và khi ngắn mạch.
11.3. Các bộ phận điều khiển, điều chỉnh phải rõ ràng thao tác thuận tiện.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3817:1983 về động cơ tụ điện không đồng bộ, roto ngắn mạch - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3946:1984 về Điện trở và tụ điện thông dụng có trị số không đổi - Phương pháp thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy trong điều kiện nóng ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (ST SEV 1613 - 79) về Tụ điện - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9898-1:2013 (IEC 62391-1:2006) về Tụ điện hai lớp có điện dung không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9898-2:2013 (IEC 62391-2:2006) về Tụ điện hai lớp có điện dung không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 2: Quy định kỹ thuật từng phần – Tụ điện hai lớp dùng cho các ứng dụng công suất
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9889-1:2013 (IEC 60931-1:1996, With Amendment 1:2002) về Tụ điện công suất nối song song loại không tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1000V - Phần 1: Yêu cầu chung - Tính năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng -Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và vận hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3817:1983 về động cơ tụ điện không đồng bộ, roto ngắn mạch - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3946:1984 về Điện trở và tụ điện thông dụng có trị số không đổi - Phương pháp thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy trong điều kiện nóng ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4168:1985 (ST SEV 1613 - 79) về Tụ điện - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9898-1:2013 (IEC 62391-1:2006) về Tụ điện hai lớp có điện dung không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9898-2:2013 (IEC 62391-2:2006) về Tụ điện hai lớp có điện dung không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 2: Quy định kỹ thuật từng phần – Tụ điện hai lớp dùng cho các ứng dụng công suất
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9889-1:2013 (IEC 60931-1:1996, With Amendment 1:2002) về Tụ điện công suất nối song song loại không tự phục hồi dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1000V - Phần 1: Yêu cầu chung - Tính năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng -Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và vận hành