Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong ferocrom. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim, giúp đánh giá và kiểm soát chất lượng của hợp kim ferocrom thông qua việc xác định chính xác tỷ lệ lưu huỳnh - một tạp chất có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của thép và các sản phẩm hợp kim sau này.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp hóa học để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong ferocrom.
- Văn bản áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng kim loại, hợp kim trên phạm vi toàn quốc nhằm thống nhất phương pháp đo lường và đánh giá sản phẩm.
Điều 2: Quy định chung
- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế và thử nghiệm phải là nước cất theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Quy định về thiết bị đo lường: Các loại cân phân tích, dụng cụ đo thể tích (bình định mức, buret, pipet) phải được hiệu chuẩn định kỳ và đảm bảo độ chính xác theo quy định kỹ thuật.
- Yêu cầu về an toàn: Quá trình phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong phòng thí nghiệm hóa chất, đặc biệt là khi tiếp xúc với các axit mạnh và các chất độc hại.
Điều 3: Thiết bị và hóa chất
- Quy định chi tiết về danh mục các thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích, bao gồm lò nung nhiệt độ cao, ống sứ chịu nhiệt, hệ thống hấp thụ khí và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng.
- Xác định rõ các loại hóa chất, dung dịch tiêu chuẩn, chất chỉ thị màu và chất trợ dung cần chuẩn bị trước khi tiến hành thực nghiệm để đảm bảo phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn và chính xác.
Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử
- Quy trình lấy mẫu đại diện từ lô hàng ferocrom phải tuân thủ các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành để đảm bảo tính khách quan và phản ánh đúng chất lượng thực tế của lô sản phẩm.
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp gia công mẫu thử: Mẫu phải được nghiền nhỏ đến kích thước hạt quy định, tiến hành sàng lọc, loại bỏ sắt tự do bằng nam châm (nếu có) và sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm trước khi cân phân tích.
- Yêu cầu bảo quản mẫu thử trong các bình hút ẩm hoặc lọ thủy tinh nút kín để tránh sự tác động của môi trường xung quanh làm thay đổi tính chất hóa học của mẫu.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3856:1983 đặt ra nền móng kỹ thuật bắt buộc cho toàn bộ quy trình xác định lưu huỳnh. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chuẩn bị thiết bị, hóa chất và xử lý mẫu thử giúp hạn chế tối đa các sai số hệ thống, đảm bảo độ tin cậy và tính đồng nhất của kết quả thử nghiệm giữa các đơn vị khác nhau.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3856 - 83
FEROCROM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH
Ferrochrome
Method for the determination of sulphur content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích ioduaiodat để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong ferocrom (từ 0,01 % trở lên).
Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3853-83.
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa vào sự hấp thụ khí sunfurơ tạo thành khi nung mẫu ở 1300-1380oC trong dòng oxy bằng nước và chuẩn độ axit sunfurơ bằng dung dịch iodua-iodat với chỉ thị hồ tinh bột.
2. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH
Thiết bị xác định lưu huỳnh (theo sơ đồ)
Thuyền sứ: trước khi sử dụng phải được nung trong dòng oxy ở 1300-1380oC khoảng 3-5 phút rồi bảo quản trong bình hút ẩm.
Axit clohidric d 1,19.
Kali hidroxit, dung dịch 40%.
Vôi xút hoặc canxi clorua khan.
Kali pemanganat.
Kali iodua.
Kali iodat.
Đồng (II) oxit dạng bột đã được nung ở 800-850oC khoảng 3-4 giờ có hàm lượng lưu huỳnh không quá 0,002%.

Sơ đồ thiết bị xác định lưu huỳnh
1. Bình oxy với đồng hồ và van điều chỉnh (hoặc bình giảm áp); 2. Bình rửa khí đựng dung dịch kali pemanganat 4% trong dung dịch kali hidroxit; 3. Ống chữ U đựng canxi clorua khan hoặc vôi xút; 4. Khóa 2 nhánh; 5. Đồng hồ đo nhiệt độ lò nối với cặp nhiệt điện; 6. Lò ống có thể đốt nóng đến 1400oC; 7. Biến thế để điều chỉnh nhiệt độ lò; 8. Ống sứ không tráng men dài 650 - 750 mm, đường kính trong 18-20 mm, trước khi sử dụng phải nung suốt chiều dài ở 1300-1380oC; 9. Bầu thủy tinh đựng bông thủy tinh để lọc bụi; 10. Khóa 2 nhánh; 11. Bình hấp thụ; 12. Bình so sánh; 13. Buret
Hồ tinh bột, dung dịch 0,05% mới pha chuẩn bị như sau: nghiền 0,5g tinh bột trong cối sứ với 50 ml nước nguội. Rót thành dòng nhỏ hỗn hợp đó vào 50 ml nước sôi, thêm 5 ml axit clohidric rồi đun sôi 2-3 phút. Để nguội. Thêm dung dịch iodua-iodat đến khi dung dịch có màu xanh nhạt.
Iodua-iodat, dung dịch chuẩn độ: Dung dịch A chuẩn bị như sau: hòa tan 0,1115g kali iodat trong 100 ml nước. Thêm 10 ml dung dịch kali hidroxit, 3g kali iodua, khuấy cho tan rồi pha loãng bằng nước đến 1 lít. Một ml dung dịch này tương đương với khoảng 0,00005g lưu huỳnh.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: Pha loãng 250 ml dung dịch A đến 1 lít bằng nước. Một ml dung dịch này tương đương với khoảng 0,0000125g lưu huỳnh.
Độ chuẩn (T) của dung dịch chuẩn độ được tính bằng gam trên mililít xác định bằng mẫu tiêu chuẩn ferocrom có hàm lượng lưu huỳnh gần với mẫu phân tích, được biểu thị bằng gam lưu huỳnh, theo công thức:
T = ,
trong đó:
S - hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu tiêu chuẩn, %;
m - khối lượng mẫu tiêu chuẩn, g;
V - thể tích dung dịch kali iodua-iodat tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu tiêu chuẩn, ml;
V1 - thể tích dung dịch kali iodua-iodat tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, ml.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Nối các ống thủy tinh của hệ thống dẫn khí sát với nhau để khí sinh ra khi đốt mẫu không tiếp xúc với các đoạn ống cao su dùng để nối.
Lò được nung đến 1300-1380oC. Kiểm tra độ kín của hệ thống bằng cách đóng khóa 10 rồi thông oxy, sau ít phút nếu trong bình rửa khí không xuất hiện bọt khí chứng tỏ hệ thống đã kín. Trong trường hợp ngược lại, tháo ra lau chùi và lắp lại.
Cho vào bình hấp thụ và bình so sánh mỗi bình 100 - 120 ml dung dịch hồ tinh bột. Thông oxy của bình hấp thụ. Nếu sau 4-5 phút, màu trong bình hấp thụ nhạt đi, chứng tỏ từ ống sứ đã sinh ra khí khử dung dịch chuẩn độ, thì tiếp tục thông oxy và nhỏ từng giọt dung dịch kali iodua - iodat vào cho đến khi màu ở 2 bình bằng nhau.
Để kiểm tra độ ổn định của thiết bị, tiến hành đốt 2-3 lượng cân mẫu tiêu chuẩn và chất chảy để hiệu chỉnh kết quả.
Cân 0,5 - 1,0g ferocrom cho vào thuyền sứ, phủ lên 1 lượng chất chảy với tỷ lệ (1+2) theo trình tự sau: lần lượt rải lên đáy thuyền sứ một nửa lượng chất chảy, lượng cân mẫu và một nửa lượng chất chảy còn lại. Đưa thuyền sứ vào vùng nóng nhất của ống sứ. Nút ngay ống sứ lại và thông oxy với tốc độ sao cho mực dung dịch trong bình hấp thụ dâng lên 30-40mm. Khi khí sunfurơ sinh ra làm cho màu trong bình hấp thụ nhạt đi thì nhỏ dung dịch chuẩn độ từ buret sao cho màu dung dịch trong bình hấp thụ và bình so sánh gần giống nhau. Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi màu của dung dịch trong bình hấp thụ bằng màu dung dịch trong bình so sánh và bền trong 1 phút. Lần lượt đóng khóa 10 và 4 lại, mở nút cao su lấy thuyền sứ ra khỏi ống sứ và chuẩn độ mẫu tiếp theo.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng lưu huỳnh (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
trong đó:
T - độ chuẩn của dung dịch chuẩn độ, g/ml;
V - thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn khi phân tích mẫu, ml;
V1 - thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn khi phân tích mẫu trắng, ml;
m - khối lượng mẫu.
4.2. Bảng sai lệch cho phép
| Hàm lượng lưu huỳnh, % | Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối) |
| Đến 0,02 | 0,003 |
| Trên 0,02 đến 0,03 | 0,004 |
| Trên 0,03 đến 0,04 | 0,006 |
| Trên 0,04 | 0,008 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3853:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học