Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật nhằm xác định chính xác tỷ lệ phần trăm mangan có trong hợp kim ferocrom. Việc xác định này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của ngành luyện kim.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Quy định chung về phương pháp thử (Điều 1)- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - tinh khiết hóa học), trừ khi có quy định khác.
- Nước dùng trong phân tích: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế dung dịch và tiến hành các bước thử nghiệm nhằm tránh sai số do tạp chất.
- Quy định về cân đo: Việc cân mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác cao theo đúng tiêu chuẩn đo lường hiện hành.
- Số lượng mẫu thử song song: Quá trình xác định hàm lượng mangan phải được tiến hành song song trên ít nhất hai hoặc ba lượng cân của mẫu thử để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Yêu cầu về dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, buret và cốc thủy tinh dùng trong thí nghiệm phải được hiệu chuẩn và đạt tiêu chuẩn chất lượng phòng thí nghiệm.
- Thiết bị gia nhiệt: Sử dụng bếp điện, lò nung hoặc bể cách thủy có khả năng kiểm soát và điều chỉnh nhiệt độ chính xác để phục vụ quá trình phân hủy mẫu.
- Thiết bị đo quang phổ (nếu áp dụng phương pháp so màu): Máy quang phổ hoặc kính lọc sắc ký phải hoạt động ổn định trong dải bước sóng quy định để đo mật độ quang của dung dịch.
- Các loại axit mạnh: Sử dụng axit sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) và axit photphoric (H3PO4) đậm đặc hoặc pha loãng theo tỷ lệ quy định để hòa tan mẫu ferocrom.
- Chất oxy hóa mạnh: Sử dụng amoni persunfat hoặc kali pemanganat để oxy hóa mangan lên hóa trị cao hơn trong quá trình chuẩn độ hoặc đo màu.
- Dung dịch tiêu chuẩn: Quy trình pha chế và xác định hệ số hiệu chỉnh của các dung dịch chuẩn độ (như dung dịch muối Mohr hoặc dung dịch natri thiosunfat) phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn hóa.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Mẫu ferocrom phải được nghiền nhỏ đến kích thước hạt quy định, sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn và bảo quản trong bình hút ẩm trước khi tiến hành cân.
- Hòa tan mẫu thử: Sử dụng hỗn hợp axit thích hợp để phân hủy hoàn toàn lượng cân mẫu thử, đảm bảo không còn cặn đen hoặc hạt hợp kim chưa tan.
- Xử lý dung dịch sau hòa tan: Loại bỏ các yếu tố gây cản trở (như crom, sắt) bằng các phương pháp hóa học phù hợp trước khi tiến hành xác định mangan để tránh làm sai lệch kết quả phân tích cuối cùng.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3859:1983 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ lặp lại, độ tái lập và độ chính xác cao nhất cho kết quả phân tích hàm lượng mangan trong ferocrom.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3859 - 83
FEROCROM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN
Ferrochrome - Method for the determination of manganese
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu để xác định mangan trong ferocrom với hàm lượng đến 0,1%.
Khi tiến hành phân tích, nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3853-83.
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa vào quá trình oxy hóa mangan (II) đến mangan (VII) bằng dung dịch amoni pesunfat với chất xúc tác bạc nitrat. Crom và sắt được tách khỏi mangan bằng kẽm axit.
2. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH
Máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế với các phụ tùng kèm theo.
Amoni pesunfat, dung dịch 15%.
Amoniac d 0,91.
Axit sunfuric d 1,84, và dung dịch (2 1) : (1 1) : (1 2).
Axit nitric d 1,40.
Kẽm oxit, dạng huyền phù 15%.
Bạc nitrat, dung dịch 0,25%.
Hỗn hợp axit: khuấy đều 90 ml axit sunfuric, 260 ml axit nitric, 100 ml axit photphoric và 550 ml nước cất trong cốc dung tích 1l.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Căn cứ vào hàm lượng mangan có trong mẫu để lấy lượng cân theo bảng 1.
Bảng 1
| Hàm lượng mangan, % | Khối lượng mẫu, g |
| Đến 0,02 | 1,0 |
| Trên 0,02 đến 0,03 | 0,5 |
| Trên 0,03 đến 0,05 | 0,3 |
| Trên 0,05 đến 0,10 | 0,2 |
Cho 0,2 - 1,0 mẫu vào ống dung tích 300ml, thêm 10 ml axit sunfuric, 20 ml nước, đun nóng cho tan mẫu. Sau khi mẫu tan, thêm 5 ml axit nitric rồi đun để đuổi hết nitơ oxit.
Khi xác định mangan trong ferocrom cacbon cao thì phải nung mẫu với natri peoxit: trộn 3-5g natri peoxit với mẫu trong chén sắt rồi phủ lên trên 1g nữa. Cho vào lò và nung chảy đầu tiên ở nhiệt độ thấp sau đó ở 800-850oC khoảng 4-5 phút. Để nguội chén, chuyển vào cốc dung tích 400 ml, thêm 150 ml nước và đậy ngay cốc bằng mặt kính đồng hồ. Sau khi khối chảy tan hết, lấy chén ra và rửa bằng nước nóng. Đun dung dịch cùng với kết tủa đến sôi và sôi 5-6 phút để phân hủy hết hidro peoxit. Làm nguội, thêm 30 ml dung dịch axit sunfuric (2 1) rồi đun đến tan kết tủa. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm amoniac đến xuất hiện kết tủa hidroxit, hòa tan kết tủa đó bằng từng giọt dung dịch axit sunfuric (1 1). Vừa lắc, vừa cho thêm từng lượng nhỏ kẽm oxit dạng huyền phù đến khi kết tủa hoàn toàn hidroxit và dưới đáy bình xuất hiện 1 vòng tròn nhỏ trắng do kẽm oxit dư tạo thành. Làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, định mức bằng nước, lắc kỹ rồi để lắng.
Lọc dung dịch qua giấy lọc khô, phễu khô vào bình nón khô. Phần đầu dùng để tráng bình và bỏ đi.
Lấy 100 ml dung dịch trên vào cốc dung tích 250 ml, thêm 30 ml hỗn hợp axit rồi đun bốc hơi đến còn 50 ml. Cho vào dung dịch nóng đó 10 ml dung dịch bạc nitrat, 10 ml dung dịch amoni pesunfat rồi đun đến sôi và sôi 1 phút. Sau khi dung dịch nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức bằng nước, lắc kỹ. Sau 10-15 phút, đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu quang điện với kính lọc màu xanh lá cây có vùng truyền sóng 520-540 nm hoặc trên phổ quang kế ở bước sóng 530 nm với cuvet có chiều dày thích hợp. Dùng nước cất làm dung dịch so sánh.
Lấy mẫu tiêu chuẩn ferocrom có hàm lượng mangan gần với mẫu phân tích và tiến hành qua tất cả các giai đoạn như đối với mẫu phân tích để làm dung dịch tiêu chuẩn. Từ mật độ quang của dung dịch phân tích và dung dịch tiêu chuẩn tìm hàm lượng mangan theo phương pháp so sánh.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng mangan (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
trong đó:
D - mật độ quang của dung dịch phân tích;
D1 - mật độ quang của dung dịch tiêu chuẩn;
m1 - lượng mangan trong dung dịch tiêu chuẩn, g;
m - khối lượng mẫu, g.
4.2. Bảng sai lệch cho phép
Bảng 2
| Hàm lượng mangan, % | Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối) |
| Đến 0,05 | 0,006 |
| Trên 0,05 đến 0,10 | 0,010 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3853:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế