Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng photpho trong ferocrom. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim và hóa chất, giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm ferocrom thông qua việc xác định chính xác tỷ lệ tạp chất photpho, một nguyên tố ảnh hưởng lớn đến cơ tính của thép và hợp kim.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích hóa học:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định hàm lượng photpho trong tất cả các mác ferocrom được sản xuất và lưu thông hợp pháp.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn cho phép xác định hàm lượng photpho trong khoảng nồng độ phần trăm khối lượng cụ thể, đảm bảo độ lặp lại và độ tin cậy cao của kết quả phân tích.
- Tiêu chuẩn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm ferocrom.
Điều 2: Quy định chung trong quá trình phân tích
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm, các quy định chung sau đây phải được tuân thủ nghiêm ngặt:
- Tất cả các phép phân tích phải được tiến hành song song trên ít nhất hai mẫu thử độc lập cùng với một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) để loại trừ sai số do hóa chất và dụng cụ.
- Hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong suốt quá trình pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Việc cân mẫu thử phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram để giảm thiểu sai số hệ thống.
- Các thiết bị đo lường quang học và dụng cụ thủy tinh đo thể tích (như bình định mức, pipet, buret) phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định về đo lường.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
Điều khoản này quy định chi tiết về danh mục các trang thiết bị kỹ thuật và hóa chất cần thiết phục vụ cho phép phân tích:
- Thiết bị đo quang: Sử dụng máy quang phổ phổ kế hoặc photomet tĩnh điện có khả năng đo độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng thích hợp (thường là vùng ánh sáng khả kiến hoặc cận hồng ngoại tùy thuộc vào phức chất màu của photpho được tạo thành).
- Dụng cụ thủy tinh: Các loại cốc thủy tinh chịu nhiệt, bình định mức, pipet tự động hoặc pipet chia vạch đạt tiêu chuẩn chất lượng cao để tránh hiện tượng thôi nhiễm photpho từ thủy tinh vào dung dịch mẫu.
- Hóa chất và thuốc thử chính: Bao gồm các axit mạnh như axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl), axit flohydric (HF) và axit pecloric (HClO4) dùng để hòa tan mẫu ferocrom.
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch amoni molipdat, amoni vanadat hoặc các chất khử phù hợp để tạo phức chất màu xanh molipden hoặc phức màu vàng photphovanadomolipdat phục vụ cho phép đo quang.
Điều 4: Phương pháp chuẩn bị mẫu và xử lý sơ bộ
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của toàn bộ phép đo:
- Lấy mẫu và nghiền mẫu: Mẫu ferocrom phải được lấy theo đúng tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, sau đó được nghiền nhỏ đến kích thước hạt quy định và sấy khô ở nhiệt độ thích hợp để loại bỏ độ ẩm bề mặt trước khi cân.
- Hòa tan mẫu thử: Cân một lượng mẫu xác định vào cốc thủy tinh, tiến hành phân hủy mẫu bằng hỗn hợp các axit thích hợp dưới tác dụng của nhiệt độ. Quá trình hòa tan phải đảm bảo mẫu ferocrom tan hoàn toàn, không để lại cặn đen hoặc kết tủa không tan.
- Loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng: Do ferocrom chứa hàm lượng crom rất cao, ion crom (đặc biệt là crom hóa trị VI sau khi oxy hóa) có thể gây cản trở nghiêm trọng đến phép đo quang xác định photpho. Tiêu chuẩn quy định cụ thể phương pháp loại bỏ crom dưới dạng cromyl clorua (CrO2Cl2) bằng cách chưng cất với axit clohydric trong môi trường axit pecloric nóng, hoặc bằng các phương pháp tách hóa học phù hợp khác.
- Chuẩn bị dung dịch đo: Sau khi loại bỏ crom và các nguyên tố ảnh hưởng, dung dịch được cô cạn đến thể tích thích hợp, chuyển vào bình định mức và chuẩn bị cho bước tạo màu tiếp theo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3858 - 83
FEROCROM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO
Ferrochrome
Method for the determination of photphorus content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu để xác định phốtpho trong ferocrom với hàm lượng trên 0,01%.
Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3853-83
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa vào sự tạo thành axit dị đa màu vàng photphomolypdic và quá trình khử axit này đến phức chất màu xanh lam bằng thiourê hoặc ion sắt (II) với sự có mặt của hydroxilamin hydroclorua trong môi trường axit clohydric. Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ với hàm lượng phốtpho. Đo mật độ quang của dung dịch bằng máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế.
Photpho được tách cùng với tổng hydroxit bằng amoniac sau khi oxy hóa crom (III) đến crom (VI).
2. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH
Máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế với các phụ tùng kèm theo.
Axit clohydric d 1,19 và dung dịch d 1,105: pha loãng 560 ml axit clohydric đến 1l bằng nước.
Axit nitric d 1,40.
Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1 1), (1 3), (1 4), (1 19), (1 50).
Axit pecloric, dung dịch 57%.
Axit flohidric, dung dịch 40%.
Amoni clorua, dung dịch 2% được trung hòa bằng amoniac theo chỉ thị metyl da cam.
Rượu etylic, dung dịch 96%.
Amoni pesunfat, dung dịch 20%.
Amoniac d 0,91.
Kali dihydrophotphat.
Bạc nitrat, dung dịch 0,25%.
Natri cacbonat khan và dung dịch 2%.
Amoni molypdat, dung dịch 5% chuẩn bị như sau: hòa tan 5g amoni molypdat trong 100 ml nước nóng. Trường hợp phải kết tinh lại, tiến hành như sau: đun 250g amoni molypdat trong 400 ml nước ở 70-80oC đến tan, lọc dung dịch qua 2 lớp giấy lọc dày, để nguội đến nhiệt độ phòng. Vừa khuấy vừa thêm 300 ml rượu etylic, để yên 1 giờ rồi lọc chân không qua giấy lọc trung bình. Rửa kết tủa 2-3 lần bằng rượu etylic rồi sấy khô ngoài không khí.
Sắt (III) amoni sunfat, dung dịch 10%: hòa tan 100g sắt (III) amoni sunfat trong 1l dung dịch axit sunfuric (1 19)
Hidroxilamin hydroclorua, dung dịch 20%.
Hỗn hợp khử: trộn 15 ml dung dịch đồng (II) sunfat 1% với 700 ml dung dịch thiourê đến 8%. Để yên 24 giờ. Lọc để loại kết tủa.
Dung dịch photpho tiêu chuẩn: dung dịch A chuẩn bị như sau: hòa tan 0,4393 g kali dihydrophotphat (đã kết tinh lại 2 lần và sấy ở 110oC) trong khoảng 100 ml nước. Chuyển vào bình định mức dung tích 1l, định mức bằng nước, lắc kỹ, 1ml dung dịch này chứa 0,0001g photpho.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: cho 10 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 100ml, định mức bằng nước, lắc kỹ, 1 ml dung dịch này chứa 0,00001g photpho. Dung dịch dùng trong ngày.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
3.1. Cân 0,5 đến 1,0g mẫu, cho vào cốc dung tích 400 ml. Thêm 10 ml axit sunfuric, 30 ml nước rồi đun nhẹ đến hết phản ứng mạnh. Nhỏ vào dung dịch đó từng giọt 5ml axitnitric và đun đến tan hết mẫu. Trường hợp mẫu không tan hết, làm nguội dung dịch, thêm 40-60 ml axit pecloric và đun đến khi khói trắng bốc ra dày đặc. Để nguội. Thêm 100-150 ml nước rồi đun nóng cho tan muối. Lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình, rửa 8-10 bằng dung dịch axit sunfuric (1 50) và 5-6 lần bằng nước nóng. Giữ dung dịch lọc.
Cho giấy lọc cùng với cặn không tan vào chén bạch kim, sấy khô và đốt ở 600-700oC khoảng 1 giờ. Để nguội chén, thêm 2-3 giọt nước và 3-4 giọt dung dịch axit sunfuric (1 1), 3-5 ml dung dịch axit flohydric rồi đun đến khô. Nung ở 600-700oC khoảng 10 phút. Để nguội, thêm 1-1,5g natri cacbonat khan rồi nung chảy ở 900-1000o khoảng 45 phút. Lấy khối chảy ra bằng 40-50 ml nước nóng trong cốc dung tích 250 ml. Lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình. Rửa cốc 3-4 lần và rửa giấy lọc 6-8 bằng dung dịch natri cacbonat nóng. Bỏ giấy lọc cùng với cặn. Nhập dung dịch này với dung dịch lọc thu được ở trên.
Cô dung dịch đến thể tích 100-150 ml. Thêm 50 ml dung dịch sắt (III) amoni sunfat. Trung hòa bằng amoniac đến xuất hiện kết tủa hidroxit lại hòa tan kết tủa bằng từng giọt dung dịch axit sufuric (1 1). Đun dung dịch đến sôi, thêm 10 ml dung dịch bạc nitrát và 30 ml dung dịch amoni pesunfat rồi đun sôi 2-3 phút. Thêm amoniac đến kết tủa hoàn toàn hydroxit rồi lại đun sôi 1-2 phút. Lọc kết tủa qua giấy lọc trung bình. Rửa 8-10 lần bằng dung dịch amoni clorua nóng.
Hòa tan kết tủa vào cốc đã dùng để kết tủa bằng 30 ml dung dịch axit sunfuric (1 4) nóng. Rửa giấy lọc 3-4 lần bằng dung dịch axit sunfuric (1 50) và 6-8 lần bằng nước nóng.
Thêm amoniac vào dung dịch lọc đến xuất hiện kết tủa, rồi lại hòa tan kết tủa bằng từng giọt dung dịch axit sunfuric (1 1). Đun dung dịch đến sôi, thêm 50 ml dung dịch bạc nitrat và 10-15 ml dung dịch amoni pesunfat rồi đun sôi 2-3 phút. Sau khi oxy hóa crom (III) đến crom (VI), tiến hành kết tủa tổng hidroxit bằng amoniac, lọc và rửa kết tủa như đã mô tả ở phần trên.
Hòa tan kết tủa trên giấy lọc bằng 30 ml dung dịch axit clohidric (1 1) vào cốc đã dùng để kết tủa. Rửa giấy lọc 6-8 lần bằng nước. Bốc hơi dung dịch đến thể tích nhỏ, làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức bằng nước lắc kỹ. Lọc dung dịch qua giấy lọc khô, phễu khô vào cốc khô. Phần dung dịch đầu dùng để tráng cốc và đổ đi.
3.1.1. Khử axit dị đa photphomolypdic bằng ion sắt (II) với sự có mặt của hidroxilamin hidroclorua.
Cho 25 ml dung dịch thu được ở mục 3.1 vào bình nón dung tích 100 ml, vừa lắc vừa cho từng giọt amoniac đến xuất hiện kết tủa rồi hòa tan kết tủa đó bằng từng giọt dung dịch axit clohidric d 1,105. Thêm 10 ml dung dịch hidroxilamin hidroclorua vào dung dịch trong suốt đó, đun dung dịch đến hết màu vàng nhưng không được để sôi. Nếu dung dịch có màu vàng thì vừa lắc vừa thêm từng giọt amoniac đến khi dung dịch mất màu. Nếu xuất hiện vẩn tủa thì hòa tan bằng 1-2 giọt dung dịch axit clohidric, làm nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 10 ml dung dịch axit clohidric rồi vừa lắc vừa thêm từng giọt 10ml dung dịch amoni molypdat. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức bằng nước rồi lắc kỹ.
3.1.2. Khử axit dị đa photphomolypdic bằng hỗn hợp khử
Cho 25 ml dung dịch thu được ở mục 3.1 vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm amoniac đến xuất hiện kết tủa rồi hòa tan bằng từng giọt dung dịch axit clohidric và cho dư 2 ml. Thêm 10 ml hỗn hợp khử. Sau 1-2 phút, thêm 10 ml dung dịch axit clohidric d 1,105, vừa lắc vừa cho từng giọt 8 ml dung dịch amoni molypdat. Định mức bằng mức rồi lắc kỹ.
3.2. Sau khi khử 10-20 phút, đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu quang điện với kính lọc màu đỏ có vùng truyền sóng 650-700 nm hoặc trên phổ quang kế ở bước sóng 810 nm với cuvet có chiều dày thích hợp. Dùng nước làm dung dịch so sánh. Đồng thời đo mật độ quang phần dung dịch thứ hai chứa tất cả các thành phần trừ amoni molypdat để loại ảnh hưởng của các ion có màu trong dung dịch.
Hàm lượng photpho được tính theo phương pháp đường chuẩn.
3.3. Để dựng đường chuẩn, lấy 8 bình định mức dung tích 100 ml. Cho vào đó lần lượt: 0; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0; 6,0; 7,0 ml dung dịch tiêu chuẩn B. Thêm nước vào mỗi bình đến 25 ml, 5 ml sắt (III), amoni sunfat rồi tiến hành như đối với mẫu. Từ lượng photpho và mật độ quang tương ứng vẽ đường chuẩn.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng photpho (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
trong đó:
m1 - khối lượng photpho tìm được theo đường chuẩn, g;
m - khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch phân tích đã lấy, g.
4.2. Bảng sai lệch cho phép
| Hàm lượng photpho, % | Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối) |
| Từ 0,01 đến 0,02 | 0,003 |
| Trên 0,02 đến 0,03 | 0,004 |
| Trên 0,03 đến 0,05 | 0,006 |
| Trên 0,05 đến 0,10 | 0,008 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3853:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp