Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về Máy nông nghiệp - Chảo cày
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật, thông số kích thước cơ bản và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với chảo cày sử dụng cho các loại máy nông nghiệp (như cày chảo và bừa chảo). Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chảo cày hình cầu (bao gồm cả chảo cày và chảo bừa) được lắp đặt trên các thiết bị làm đất trong ngành nông nghiệp.
- Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chất lượng chế tạo, độ bền cơ học và hiệu quả vận hành của chảo cày trong điều kiện canh tác thực tế tại Việt Nam.
Điều 2: Thông số và kích thước cơ bản
- Quy định chi tiết các thông số hình học cốt lõi của chảo cày bao gồm: đường kính ngoài của chảo, bán kính cong của mặt cầu, chiều dày của đĩa chảo, và đường kính lỗ lắp ghép ở tâm.
- Xác định các sai lệch giới hạn cho phép đối với từng kích thước danh nghĩa nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và sự đồng bộ khi lắp ráp vào khung cày hoặc khung bừa.
- Các thông số hình học phải được thiết kế tối ưu để giảm lực cản khi cắt đất, đồng thời tăng khả năng lật đất và vùi lấp cỏ dại hiệu quả.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
- Vật liệu chế tạo: Chảo cày phải được chế tạo từ các loại thép tấm có chất lượng cao, khả năng chống mài mòn và chịu va đập tốt (thường là thép hợp kim mangan hoặc silic). Vật liệu phải đảm bảo không bị nứt, vỡ khi gặp vật cản cứng trong quá trình làm việc.
- Độ cứng sau nhiệt luyện: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về độ cứng của chảo cày sau khi tôi và ram. Độ cứng vùng biên (lưỡi cắt) phải đạt trị số cao hơn để chống mài mòn, trong khi phần thân chảo cần có độ dẻo dai cần thiết để tránh bị giòn gãy dưới tác động của ngoại lực.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt chảo cày không được có các khuyết tật như vết nứt, rạn, rỗ khí hoặc các vết xước sâu làm giảm độ bền cơ học. Lưỡi cắt của chảo cày phải được gia công sắc bén, góc vát của lưỡi cắt phải đồng đều theo đúng thiết kế kỹ thuật.
Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm chảo cày phải được nghiệm thu theo từng lô. Mỗi lô sản phẩm phải cùng một chủng loại, cùng vật liệu và quy trình nhiệt luyện. Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định để thực hiện các thử nghiệm kiểm tra chất lượng.
- Phương pháp kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo tiêu chuẩn (thước cặp, dưỡng đo chuyên dụng) để kiểm tra đường kính, độ dày, bán kính cong và độ lệch tâm của lỗ lắp ghép.
- Phương pháp kiểm tra độ cứng: Sử dụng máy đo độ cứng (như phương pháp Rockwell) tại các điểm quy định trên bề mặt chảo cày để xác định trị số độ cứng có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
- Kiểm tra khuyết tật ngoại quan: Thực hiện kiểm tra bằng mắt thường hoặc sử dụng các phương pháp dò khuyết tật chuyên dụng để phát hiện các vết nứt ngầm hoặc khuyết tật bề mặt trước khi xuất xưởng.
Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung tiêu chuẩn TCVN 4035:1985 nhằm hỗ trợ công tác tra cứu và áp dụng trong sản xuất, chế tạo máy nông nghiệp.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Agricultural machines - detail disks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các kiểu chảo cày dùng trong nông nghiệp.
1.1. Tiêu chuẩn này quy định 2 kiểu chảo cày:
1 - Chảo cày kiểu 1 ( hình 1)
2 - Chảo cày kiểu 2 ( hình 2)

Kiểu 1
Bảng 1,mm
| d1 | Kích thước lỗ vuông a | Bán kính chảo cày R | Kích thước t* | Chiều dày chảo cày S | |
| Kích thước danh nghĩa | Dung sai | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 350 | Js16 | 31;41 | 500 | 23 | 6 |
| 400 | Js17 | 38 | |||
| 450 | 600 | 44 | |||
| 500 | 55 | ||||
| 550 | 67 | ||||
| 600 | 80 | ||||
| 650 | 650 | 87 | 6 ¸ 8 | ||
Chú thích: Kích thước t* chỉ dùng để tham khảo. Kích thước danh nghĩa: 560;610;660 cho phép được sử dụng.
Kiểu 2
Bảng 2, mm
| d1 | Đường kính lỗ tâm, d2 | Đường kính lỗ bắt chặt | Số lỗ bắt chặt | Bán kính chảo cày R | Kích thước t* | Chiều dày chảo cày, S | ||
| Kích thước danh nghĩa | Dung sai | d3 | d4 | |||||
| 400 | Js17 | 35; 41 | 13;17 | 90 | 4; 5 | 600 | 34 | 6 |
| 450 | 41; 65 | 90 | 34 | 6 | ||||
| 550 | 41; 65 | 210 | 67 | 6 | ||||
| 600 | 230 270 230 270 | 80 | 6 | |||||
| 650 | 650 | 67 | 6 ¸ 8 | |||||
Chú thích:
Kích thước t* chỉ dùng để tham khảo
Kích thước danh nghĩa 560; 610; 660 cho phép được sử dụng.
2.1. Chảo cày phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đã được duyệt theo thủ tục quy định.
2.2. Chảo cày phải chế tạo bằng thép C65 Mn, C70 Mn theo TCVN 1761 – 75 hoặc bằng thép có cơ tính tương đương.
2.3. Mép cắt của chảo cày không được có rìa thừa, xung quanh mép cắt của chảo cày không được nhiều hơn 3 lỗ lồi và lõm, chiều sâu (hoặc chiều cao) không lớn hơn 1,5mm và chiều dài không quá 15 mm.
2.4. Bề mặt của chảo cày cả về hai phía không được có những vết nứt và vết gấp.
2.5. Mép cắt của chảo cày phải đảm bảo từ 0,5 – 1 mm.
2.6. Góc vát g của mép cắt chảo cày không được nhỏ hơn 100.
2.7. Giới hạn độ đảo hướng kính và độ đảo hướng trục của chảo cày cho phép không vượt quá trị số đã ghi trong bảng 3
Sai lệch bán kính chỏm cầu 5 không được quá ± 5%.
2.8. Chảo cày phải được nhiệt luyện toàn phần hoặc từng phần đạt độ cứng HRC 38 – 45, vùng tôi rộng 70 mm kể từ mép cắt.
2.9. Chảo cày chế tạo ra phải được bộ phận kiểm tra chất lượng kiểm nhận, cơ sở chế tạo phải chịu trách nhiệm bảo hành chảo cày trong 6 tháng kể từ ngày xuất xưởng.
Bảng 3, mm
| Đường kính danh nghĩa d1 | Độ đảo hướng kính | Độ đảo hướng trục |
| 350 400 450 500 550 600 650 | 2 2 2 3 3 4 4 | 4 4 4 5 5 8 8 |
3.1. Kiểm tra toàn bộ chảo cày bằng mắt
3.2. Độ cứng chảo cày phải theo điều 2.8 của tiêu chuẩn này và được kiểm tra theo TCVN 257 – 67, độ cứng được đo ở 3 vị trí cách đều nhau trên bề mặt nhiệt luyện cách mép cắt 10 mm.
3.3. Chảo cày nghiệm thu theo từng lô, số lượng chảo cày trong mỗi lô do bên sản xuất và bên tiêu thụ quy định. Trong mỗi lô số lượng chảo cày lấy ra 2% nhưng không được ít hơn 3 cái để kiểm tra.
3.4. Nếu kết quả kiểm tra lần một không đạt yêu cầu thì phải tiến hành kiểm tra lần 2 với số lượng chảo cày gấp đôi lấy cùng trong lô đó, kết quả kiểm tra lần này là cuối cùng.
4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển
4.1. Trên mỗi chảo cày phải ghi rõ ký hiệu sản phẩm của nhà máy, ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này. Nhãn hiệu ghi ở phần dễ nhìn và ở phần không làm việc.
4.2. Cơ sở sản xuất phải buộc chảo cày thành từng kiện bằng dây thép có khối lượng không quá 50 kg để tiện bốc vác, vận chuyển.
4.3. Mỗi bao gói chảo cày phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này trong đó ghi rõ:
a) Tên hoặc ký hiệu sản phẩm nhà máy chế tạo.
b) Ngày xuất xưởng.
c) Số lượng sản phẩm.
d) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
e) Dấu của KCS kiểm tra hay chữ ký nghiệm thu lô hàng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1552:1986 về máy nông nghiệp - bừa đĩa - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-8:2010 về máy nông nghiệp - An toàn - Phần 8: Máy rắc phân thể rắn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-9:2010 về máy nông nghiệp - An toàn - Phần 9: Máy gieo hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1833:1988 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1552:1986 về máy nông nghiệp - bừa đĩa - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-8:2010 về máy nông nghiệp - An toàn - Phần 8: Máy rắc phân thể rắn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-9:2010 về máy nông nghiệp - An toàn - Phần 9: Máy gieo hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1833:1988 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1975 về Gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt tay đập - Loại gỗ và kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven