Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về Máy nông nghiệp - Lưỡi cày là văn bản kỹ thuật định hình các yêu cầu chất lượng, thông số kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với bộ phận lưỡi cày sử dụng trong ngành nông nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng sản xuất, nâng cao hiệu suất làm việc của máy móc nông nghiệp và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành đồng ruộng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các loại lưỡi cày lắp trên các máy cày nông nghiệp, bao gồm cả máy cày thân di động và các loại máy cày chuyên dụng khác. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm định và sử dụng lưỡi cày trên phạm vi toàn quốc.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của lưỡi cày

Để đảm bảo lưỡi cày hoạt động bền bỉ trong môi trường đất đai đa dạng tại Việt Nam, TCVN 1640:1986 đưa ra các quy chuẩn nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật:

  • Vật liệu chế tạo: Lưỡi cày phải được chế tạo từ các loại thép có chất lượng cao, khả năng chống mài mòn tốt và chịu được lực va đập lớn khi tiếp xúc với đất đá. Thông thường, các loại thép hợp kim hoặc thép cacbon chuyên dụng được ưu tiên lựa chọn để gia tăng tuổi thọ cho chi tiết.
  • Độ cứng chi tiết: Quy định cụ thể về độ cứng của phần lưỡi cắt và phần thân lưỡi cày sau khi nhiệt luyện. Phần mũi và mép cắt cần có độ cứng cao hơn để duy trì độ sắc bén, trong khi phần thân cần có độ dẻo dai cần thiết để tránh bị gãy nứt khi gặp vật cản cứng trong quá trình cày ải.
  • Kích thước và sai lệch giới hạn: Các thông số hình học của lưỡi cày như chiều dài, chiều rộng, độ dày, góc cắt và bán kính cong phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Sai lệch kích thước cho phép phải nằm trong giới hạn dung sai quy định để đảm bảo tính lắp lẫn dễ dàng khi thay thế phụ tùng.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt làm việc của lưỡi cày không được có các khuyết tật như nứt, rỗ khí, xỉ hàn hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến quá trình trượt đất và độ bền cơ học của chi tiết.

Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng

Việc đánh giá chất lượng lưỡi cày trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng phải tuân thủ các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn:

  • Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc sai lệch hình dáng hình học bên ngoài của lưỡi cày.
  • Kiểm tra kích thước hình học: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước cặp, panme, dưỡng đo góc để xác định độ chính xác của các thông số kỹ thuật so với thiết kế tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bằng các máy đo độ cứng chuyên dụng (như Rockwell hoặc Brinell) tại các vị trí trọng yếu trên lưỡi cày để đảm bảo quá trình nhiệt luyện đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra.

Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Để bảo vệ sản phẩm trong quá trình lưu thông và lưu kho, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:

  • Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi sản phẩm lưỡi cày hoặc trên bao bì đi kèm phải được dập nổi hoặc in rõ ràng các thông tin bao gồm: ký hiệu tiêu chuẩn, mã hiệu sản phẩm, tên nhà sản xuất và năm sản xuất.
  • Bao gói và bảo quản: Lưỡi cày phải được bôi một lớp mỡ chống gỉ trước khi đóng gói. Quá trình lưu kho phải đảm bảo môi trường khô ráo, thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc độ ẩm cao để ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa bề mặt kim loại.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1640:1986

MÁY NÔNG NGHIỆP - LƯỠI CÀY

Agricultural machine - Plowshore

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1640-75.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các lưỡi cày có chiều rộng làm việc 25; 30 và 35 cm không lắp mũi đục của các loại cày máy thông dụng.

1. Thông số và kích thước cơ bản

1.1. Thông số và kích thước cơ bản của lưỡi cày phải phù hợp với bảng và hình vẽ (hình 1; 3 đối với lưỡi cày hình dục, hình 2; 4 đối với lưỡi cày hình thang).

Tên gọi các thông số và kích thước

Dạng

Dạng bề mặt làm việc của lưỡi diệp

Loại thuộc

Chiều rộng làm việc của xá cày, cm

25

30

35

35

Góc đặt trụ cày trong mặt bằng độ

42

42

42

38

Chiều dài mép sắc của lưỡi cày L, mm

440

500

575

618

Chiều dài sống lưng của lưỡi cày L1, mm

302

380

405

405

Góc giữa sống lưng và đường thẳng qui ước đi qua hai nút của mép đồng (độ)

133030

137030

Khoảng cách giữa tâm lỗ thứ nhất đến điểm đầu mép đồng L, lỗ m

87

98

98

112

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Lưỡi cày hình thang và hình dục phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và theo bản vẽ đã duyệt đúng thủ tục quy định.

2.2. Lưỡi cày phải chế tạo bằng thép 65 Mn theo TCVN 1966-75 hoặc bằng thép có cơ lý tính tương đương.

2.3. Lưỡi cày phải được nhiệt luyện. Bề rộng vùng nhiệt luyện của lưỡi cày phải nằm trong khoảng 25 ¸ 45 mm.

2.4. Độ cứng vùng nhiệt luyện của lưỡi cày phải đạt 40 ¸ 52HRC

2.5. Bề mặt làm việc của lưỡi cày không được có nếp nhăn vết nứt rạn hoặc gỉ sắt.

2.6. Toàn bộ mép sắc của lưỡi cày phải được mài sắc từ phía bên mặt làm việc. Chiều dày mép sắc không được lớn hơn 0,5 mm.

Góc mài ở phần thẳng phải nằm trong giới hạn 23 – 320.

2.7. Sai lệch độ thẳng của sống lưng với lưỡi cày không được lớn hơn ± 2 mm. Độ cong lồi về phía làm việc của lưỡi cày đo theo mép sắc không được lớn hơn 4 mm. Không cho phép sống lưng và mép sắc của lưỡi cày cong về phía ngược lại.

2.8. Thời hạn sử dụng của một lưỡi cày không được ít hơn 20 ha, trừ trường hợp làm việc ở các loại đất có tính mài mòn cao như đất lẫn nhiều sỏi và cát khô, đất cát và đất có nhiều đá.

  

3.3. Kiểm tra lưỡi cày theo điều 2.4 bằng cách tại 3 điểm trên bề mặt làm việc lưỡi cày như trên hình 5 và theo TCVN 256-67; TCVN 257-67.

3.4. Khách hành có quyền kiểm tra để nghiệm thu theo yêu cầu của tiêu chuẩn này. Số lượng lưỡi cày lấy ra từ mỗi lô để kiểm tra bằng 2% nhưng không ít hơn 8 cái.

3.5. Nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu (dù chỉ theo một yêu cầu của tiêu chuẩn này) thì phải tiến hành kiểm tra lần 2 với số lượng lưỡi cày gấp đôi trong cùng lô. Nếu kết quả kiểm tra lần này vẫn không đạt yêu cầu thì toàn bộ lô đó không được thu nhận.

  

4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản

4.1. Trên mặt sau của lưỡi cày ở chỗ dễ thấy phải ghi ký hiệu của cơ sở chế tạo, số hiệu của tiêu chuẩn này.

4.2. Cho phép buộc lưỡi cày bằng dây thép thành từng bó, khối lượng không quá 40 kg đối với lưỡi cày rời (không lắp trên thân cày).

4.3. Phải bảo đảm lưỡi cày không được hư hỏng trong khi vận chuyển.

4.4. Lưỡi cày phải được bôi mỡ hoặc sơn chống gỉ. Trước khi bôi mỡ hoặc sơn phải đánh sạch gỉ sắt, các vết bẩn khác và làm khô bề mặt lưỡi cày.

Lưỡi cày phải để ở nơi khô ráo, không có hoá chất.

4.5. Trên mỗi kiện hàng lưỡi cày phải kèm theo giấy chứng nhận bảo đảm sự phù hợp của lưỡi cày với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, trong đó ghi rõ:

a) Ký hiệu cơ sở chế tạo.

b) Tên và số lượng sản phẩm.

c) Ngày xuất xưởng.

d) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

đ) Dấu của KCS, hoặc chữ ký nghiệm thu kiện hàng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày

Số hiệu: TCVN1640:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký