Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4093:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4093:1985 quy định quy trình kỹ thuật bảo quản gỗ chống lò bằng phương pháp ngâm thường sử dụng thuốc bảo quản LN2. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm nâng cao độ bền tự nhiên của gỗ, ngăn ngừa sự phá hoại của nấm mốc, mối mọt và các tác nhân sinh học khác trong môi trường hầm lò ẩm ướt, từ đó kéo dài tuổi thọ của gỗ chống lò và bảo đảm an toàn cho hoạt động khai thác khoáng sản.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại gỗ dùng để làm cột chống, xà chống và các kết cấu gỗ khác trong mỏ hầm lò. Phương pháp bảo quản được quy định là ngâm thường (ngâm ở nhiệt độ thường không áp lực) bằng dung dịch thuốc LN2.
Yêu cầu đối với gỗ trước khi đưa vào xử lý bảo quản
- Gỗ phải được bóc sạch vỏ hoàn toàn, kể cả lớp vỏ lụa bên trong, để đảm bảo thuốc bảo quản có thể thẩm thấu sâu vào thân gỗ.
- Gỗ không bị mục nát, không bị nứt nẻ quá mức cho phép làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu chống đỡ.
- Độ ẩm của gỗ trước khi ngâm phải đạt yêu cầu kỹ thuật quy định (thường là gỗ đã được hong phơi khô tự nhiên đến độ ẩm thích hợp để dễ hấp thụ dung dịch thuốc).
- Kích thước và hình dáng của gỗ phải phù hợp với thiết kế chống lò trước khi tiến hành xử lý hóa chất.
Yêu cầu đối với thuốc bảo quản LN2 và dung dịch ngâm
- Thuốc bảo quản LN2 phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng, có khả năng diệt khuẩn, chống nấm mốc và côn trùng hại gỗ hiệu quả trong điều kiện nóng ẩm của hầm lò.
- Nồng độ dung dịch thuốc LN2 dùng để ngâm phải được pha chế chính xác theo tỷ lệ quy định, phù hợp với từng nhóm gỗ và điều kiện sử dụng cụ thể.
- Nước dùng để pha thuốc phải là nước sạch, không chứa các tạp chất hữu cơ hoặc hóa chất khác làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc LN2.
Quy trình công nghệ ngâm thường gỗ chống lò
- Chuẩn bị bể ngâm: Bể ngâm phải được xây dựng kiên cố, không bị rò rỉ dung dịch thuốc ra môi trường xung quanh. Bể cần có hệ thống nắp đậy và các thiết bị gá kẹp để giữ cho gỗ luôn ngập hoàn toàn dưới mặt nước thuốc.
- Xếp gỗ vào bể: Gỗ được xếp thành từng lớp, có thanh kê giữa các lớp để dung dịch thuốc tiếp xúc đều khắp bề mặt thanh gỗ. Phải dùng các biện pháp cơ học để cố định không cho gỗ nổi lên khi bơm dung dịch vào bể.
- Bơm dung dịch và ngâm: Bơm dung dịch thuốc LN2 đã pha chế vào bể cho đến khi ngập hoàn toàn bề mặt gỗ tối thiểu từ 10cm đến 15cm. Thời gian ngâm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định đối với từng loại gỗ và kích thước gỗ cụ thể để đảm bảo độ thấm sâu cần thiết.
- Vớt gỗ và ráo thuốc: Sau khi đủ thời gian ngâm, tiến hành rút dung dịch thuốc hoặc vớt gỗ ra ngoài. Gỗ sau khi vớt phải được để trên sàn bê tông có hệ thống thu hồi thuốc dư thừa chảy ngược lại bể, tránh thất thoát và gây ô nhiễm môi trường.
Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm
- Chất lượng gỗ sau khi xử lý được đánh giá qua hai chỉ tiêu cốt lõi: chiều sâu thấm nhập của thuốc vào thớ gỗ và lượng thuốc bảo quản thực tế được giữ lại trong gỗ (lượng chứa).
- Phương pháp kiểm tra được thực hiện bằng cách khoan lấy mẫu gỗ hoặc cắt lát để xác định độ thấm sâu của thuốc LN2 bằng phương pháp hóa học hoặc quan sát trực quan.
- Chỉ những lô gỗ đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật về độ thấm và lượng chứa mới được phép đưa vào sử dụng trong hầm lò.
An toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Thuốc bảo quản LN2 là hóa chất độc hại, do đó công nhân vận hành phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân như quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng, kính bảo hộ và khẩu trang phòng độc.
- Khu vực pha chế thuốc và bể ngâm phải có biển cảnh báo nguy hiểm, có mái che và hệ thống rào chắn an toàn để ngăn ngừa người không có nhiệm vụ hoặc động vật tiếp cận.
- Nghiêm cấm việc xả thải dung dịch thuốc LN2 chưa qua xử lý ra nguồn nước hoặc môi trường đất xung quanh. Mọi sự cố rò rỉ phải được khắc phục ngay lập tức theo quy trình ứng phó sự cố hóa chất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4093 – 85
GỖ CHỐNG LÒ
BẢO QUẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGÂM THƯỜNG VỚI THUỐC LN2
Mining post
Preservation with chemical antiseptic by absorption method
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tất cả gỗ chống lò đều phải được bảo quản bằng thuốc LN2 trước khi đem sử dụng.
1.2. Kích thước và yêu cầu chất lượng của gỗ chống lò trước khi bảo quản phải theo đúng TCVN 1077 – 71.
1.3. Gỗ chống lò sau khai thác chậm nhất là một tuần phải được bảo quản theo TCVN 3134 – 79.
Trước khi tiến hành bảo quản phải bóc sạch vỏ kể cả vỏ lụa của gỗ.
1.4. Bảo quản gỗ lò chợ bằng phương pháp nhúng và bảo quản gỗ lò cái bằng phương pháp ngâm.
1.5. An toàn lao động trong bảo quản: Theo QPVN 16 – 79.
2. PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
2.1. Thuốc LN2 dùng để bảo quản gỗ: theo TCVN 3722 – 82.
2.2. Gỗ lò chợ: thuốc phải phủ kín bề mặt của gỗ kể cả hai đầu cây gỗ. Gỗ sau khi đã được bảo quản phải chống được mục trong thời gian không dưới 6 tháng.
Gỗ lò cái: thuốc phải ngấm sâu vào gỗ:
- Đối với gỗ cứng và vừa (thuốc nhóm I và II): không dưới 3 mm;
- Đối với gỗ mềm (thuộc nhóm III + VI) không dưới 5 mm.
Gỗ sau bảo quản phải chống được mục thời gian không dưới một năm.
2.3. Thời gian nhúng gỗ vào thuốc ít nhất là 5 phút lăn lật cho gỗ ngấm đều thuốc.
Thời gian ngâm gỗ vào thuốc khoảng từ 24 đến 48 giờ.
2.4. Kiểm tra độ sâu ngâm thuốc: theo TCVN 3133 – 79.
3. GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN
3.1. Ghi nhãn: Gỗ sau khi bảo quản và đã được kiểm tra phải đóng dấu búa và giữa thân cây gỗ với nội dung như sau (xem hình vẽ).
| - Ký hiệu viết tắt tên cơ sở bảo quản gỗ chống lò. Ví dụ: GTBQG; - Số hiệu của trạm bảo quản gỗ. Ví dụ: V - Tháng năm ngâm thuốc. Ví dụ: 10 – 85. - Ký hiệu kiểm tra chất lượng sản phẩm: KCS. 3.2. Gỗ sau khi bảo quản phải được xếp ngay ngắn theo từng loại, gỗ lò chợ, lỗ cai riêng biệt. |
|
3.3. Gỗ phải được kê cách mặt đất ít nhất 20 cm và được che mưa nắng từ 4 đến 6 tuần mới được đưa đi sử dụng.
3.4. Vận chuyển: Gỗ đã được bảo quản phải vận chuyển bằng xà lan, tàu hỏa, ôtô, không được đóng bè để vận chuyển. Nếu vận chuyển để đưa đi sử dụng sớm hơn quy định phải có bạt che nắng mưa.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1982 về Thuốc bảo quản gỗ LN.2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 66:2004 về gỗ Việt Nam – tên gọi và đặc tính cơ bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1982 về Thuốc bảo quản gỗ LN.2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
