Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về Thức ăn chăn nuôi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn) trong thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất và phòng kiểm nghiệm đánh giá chính xác hàm lượng muối, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và an toàn cho vật nuôi.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng và chuẩn bị kỹ thuật cho quy trình phân tích hóa học, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu hỗn hợp. Hướng dẫn các yêu cầu chung khi tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Nguyên lý của phương pháp xác định (Điều 2): Mô tả cơ sở khoa học của phương pháp phân tích hóa học (phương pháp chuẩn độ) để xác định chính xác lượng ion clo, từ đó quy đổi ra hàm lượng natri clorua thực tế có trong mẫu thử.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 3): Quy định chi tiết về danh mục, nồng độ và yêu cầu chất lượng của các loại hóa chất, dung dịch tiêu chuẩn, nước cất và chất chỉ thị màu cần sử dụng nhằm hạn chế tối đa sai số do tạp chất gây ra.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4): Liệt kê các trang thiết bị, dụng cụ đo lường chuyên dụng bắt buộc phải có như buret, pipet, bình định mức, cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn khác phục vụ cho quá trình thực hiện.
Vai trò của các điều khoản ban đầu trong quy trình kiểm nghiệm
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để thiết lập một quy trình thử nghiệm chuẩn hóa. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hóa chất, dụng cụ và việc nắm vững nguyên lý phương pháp giúp kiểm soát tốt các yếu tố ảnh hưởng, đảm bảo độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả xác định hàm lượng natri clorua trong thức ăn chăn nuôi.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4330:1986
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA (MUỐI ĂN)
Animal feeding stuffs - Method determination of for Sodium chloride Content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1527-74 và TCVN 1536-74.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi.
1. Lấy mẫu thử
Tiến hành lấy và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4325-86.
2. Phương pháp thử
2.1. Nội dung của phương pháp
Muối ăn trong mẫu được hoà tan trong nước có môi trường axit yếu, Clo được kết tủa bằng dung dịch bạc nitrat dư, lượng bạc dư được chuẩn độ bằng amonthio Xyanat (NH4SCN).
2.2. Hoá chất và dụng cụ
2.2.1. Dụng cụ
Máy lắc ngang;
Bình định mức dung tích 250ml;
Bình nón dung tích 250ml;
Burét dung tích 25ml;
ống hút dung tích 5, 25, 50ml;
Giấy lọc.
2.2.2. Hoá chất
Nước cất theo TCVN 2117 - 77;
Axit nitric d = 1,38;
Than hoạt tính đã loại muối Clo;
Dung dịch amon feric sunfat bão hoà;
Dung dịch Carré 1;
Hoà tan 21,9 g kẽm axetat (Zn ( CH3COO) .2H2O) trong nước và 3ml axit axetic, đưa vào bình định mức 100ml, và cho thêm nước cất để thể tích đến vạch mức.
Dung dịch Carré 2;
Hoà tan 10,6g kali feroyanit (K4Fe(CM)6.3H2O) trong nước đưa vào bình định mức 100ml và lên thể tích đến vạch mức bằng nước cất.
Dung dịch Ameni thioyanat (NH4SCN) 0,1 N
Hoà tan 7,612 g NH4SCN bằng nước cất, đưa vào bình định mức 1000ml và lên thể tích đến vạch mức bằng nước cất. Chuẩn lại với AgNO3 0,1 N.
Dung dịch chuẩn AgNO3 0,1 N
Hoà tan 16,988 AgNO3 tinh thể khô trong nước, đưa vào bình định mức 1000ml và lên thể tích đến vạch mức bằng nước cất. Chuẩn lại với NaCl 0,1 N.
2.3. Tiến hành thử
2.3.1. Chuẩn bị dịch phân tích.
Cân chừng 2,5g mẫu với độ chính xác tới 1mg đưa vào bình định mức có dung tích 250ml, thêm vào 0,5g than hoạt tính, 200ml nước và 2,5ml dung dịch Carré 1, lắc đều, tiếp tục thêm 2,5ml dung dịch Carré 2, lắc chừng 30 phút trên máy lắc, lên thể tích đến vạch mức bằng nước cất, lọc.
2.3.2. Tiến hành thử
Dùng ống hút lấy dung dịch đã chuẩn bị ở 2.3.1, đưa vào bình nón 25-50 ml tuỳ theo hàm lượng Clo có trong mẫu để cho lượng Clo dùng phân tích không quá 150mg. Thêm vào bình nón 5ml axit nitric 2ml Amon ferric sunfat bão hoà, 2 giọt dung dịch NH4SCN 0,1 N từ một buret đã chuẩn bị đến vạch 0, cho tiếp dung dịch AgNO3 0,1N từ một buret khác đến dư.
Chuẩn độ lượng AgNO3 0,1 N dư bằng dung dịch NH4SCN 0,1N đã chuẩn bị ở phần trên cho tới khi xuất hiện mầu đỏ nâu không mất mầu sau 30 giây.
2.3.3. Thử nghiệm trắng
Dùng nước cất thay dung dịch thử, trình tự tiến hành như điều 2.3.2
3. Tính kết quả
Hàm lượng muối ăn (NaCl) tính bằng % theo công thức :
X%=![]()
Trong đó:
C1 - nồng độ của AgNO3;
C2 - nồng độ của NH4SCN;
V - thể tích tính bằng ml, dịch lọc dùng để thử;
V1 - thể tích tính bằng ml dung dịch AgNO3 0,1 N dùng cho mẫu thử;
V’1 - thể tích tính bằng ml dung dịch AgNO3 0,1N dùng trong mẫu trắng;
V2 - thể tích tính bằng ml dung dịch NH4SCN dùng cho mẫu thử;
V’2 - thể tích tính bằng ml dung dịch NH4SCN dùng cho mẫu trắng;
m - khối lượng mẫu thử tính bằng g ;
Số lần thử là hai lần trên cùng một mẫu thử
Độ chính xác của phương pháp thử
Giá trị tuyệt đối của hai lần thử song song trên cùng một mẫu thử:
Với hàm lượng natri clorua nhỏ hơn 1%, là 0,05 ;
Với hàm lượng natri clorua lớn hơn 1%, là 0,10 .
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin
- 1 Quyết định 4200/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin