Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô trong các loại thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp và các nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi.
  • Phương pháp này xác định hàm lượng chất béo thô (bao gồm chất béo tự do và các chất hòa tan trong dung môi hữu cơ như phospholipid, sáp, sắc tố) bằng cách chiết tách trực tiếp bằng dung môi thích hợp.

2. Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)

  • Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết chất béo từ mẫu thử đã được sấy khô bằng dung môi hữu cơ (thường là ete dầu hỏa hoặc ete etylic) trong thiết bị chiết Soxhlet liên tục.
  • Sau khi quá trình chiết hoàn tất, dung môi được bay hơi hoàn toàn, phần cặn còn lại (chất béo thô) được sấy khô ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi và tiến hành cân để tính hàm lượng phần trăm chất béo có trong mẫu ban đầu.

3. Hóa chất và vật liệu thử nghiệm (Điều 3)

  • Dung môi chiết tách: Sử dụng ete dầu hỏa (có nhiệt độ sôi trong khoảng từ 40 độ C đến 60 độ C) hoặc ete etylic khan, không chứa peroxit để đảm bảo không hòa tan các tạp chất phi béo khác và không gây nguy hiểm cháy nổ trong quá trình gia nhiệt.
  • Chất hút ẩm: Sử dụng natri sunfat khan (Na2SO4) hoặc silicagel đặt trong bình hút ẩm để bảo quản mẫu và cốc nhận béo sau khi sấy.
  • Vật liệu hỗ trợ: Giấy lọc không chứa chất béo (để làm túi lọc hoặc ống bao gói mẫu), bông y tế đã được tẩy béo hoàn toàn để nút ống chiết.

4. Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm (Điều 4)

  • Hệ thống chiết Soxhlet: Bao gồm bình cầu đáy bằng hoặc đáy tròn, ống chiết Soxhlet và ống sinh hàn hồi lưu phù hợp để đảm bảo dung môi tuần hoàn liên tục qua mẫu.
  • Bể cách thủy hoặc bếp điện: Thiết bị gia nhiệt có khả năng điều chỉnh nhiệt độ an toàn, tránh tạo ra tia lửa điện vì dung môi ete rất dễ cháy.
  • Tủ sấy phòng thí nghiệm: Có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 103 độ C (sai lệch không quá 2 độ C) để sấy khô cặn chất béo và cốc nhận.
  • Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, có khả năng đọc đến 0,0001 gram (0,1 mg) để đảm bảo độ tin cậy của kết quả cân đo khối lượng chất béo.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính mạnh để làm nguội cốc nhận béo về nhiệt độ phòng trước khi cân.
  • Dụng cụ bổ trợ khác: Cối chày sứ để nghiền mẫu, rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn, ống đong, panh kẹp bằng kim loại.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thiết bị, hóa chất và nguyên lý vận hành từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích hàm lượng chất béo thô trong thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc gia.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4331:1986

THỨC ĂN CHĂN NUÔI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO THÔ

Animal feeding stuffs - Method for determination of crude fat content

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1528-74 và TCVN 1543-74, áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thức ăn chăn nuôi gia súc là trứng sữa và những sản phẩm chế biến từ trứng sữa. Chất béo thô bao gồm những chất tan được trong dung môi hữu cơ như: Các chất béo, các photphatit, Sterit, tinh dầu và các sắc tố.

1. Lấy mẫu thử

Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4325-86

2. Nội dung của phương pháp

Dùng dung môi hữu cơ chiết rút chất béo trong mẫu thử sau đó xác định khối lượng của chất béo.

3. Dụng cụ và hoá chất

3.1. Dụng cụ

Nồi chưng cách thủy điều chỉnh được nhiệt độ ± 2oC;

Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ ±1oC;

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 gam;

Hệ thống chiết ly Soclet hoặc dụng cụ tương đương;

Bình hút ẩm;

Giấy lọc chảy chậm FN5 hoặc loại giấy có độ mịn tương đương;

Chén cân có nắp mài;

Bông thấm nước;

Mặt kính đồng hồ hoặc tấm kính;

Khay men hoặc đĩa thủy tinh;

Kéo hoặc máy cắt giấy;

Panh kẹp;

Dụng cụ chưng cất thu hồi dung môi.

3.2. Hoá chất

Ête pêtron, xăng máy bay s-70, hoặc ete etylic, tinh khiết phân tích; Canxi clorua khan, Silicagen khan hoặc axit sunfuric đậm đặc tinh khiết.

4. Chuẩn bị thử

4.1. Đem rửa sạch, sấy khô bình hứng dung môi của hệ thống chiết ly Soclet ở nhiệt độ 90-95oC ± 1°C trong 2-3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm khoảng 30 phút, cân xác định khối lượng bình. Sấy, cân lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa 2 lần cân không quá 1mg. Đặt bình hứng dung môi vào nồi cách thủy, lắp bình chiết ly lên bình hứng dung môi, có kẹp và giá đỡ chắc chắn.

4.2. Làm sạch giấy lọc bằng cách xông hơi ete trong 1 giờ, để khô, cất và gấp thành những bao giấy có kích thước tuỳ thuộc vào kích thước của bình chiết ly và lượng mẫu lấy phân tích, mép gấp phải khít để mẫu không lọt được ra ngoài.

4.3. Bông thấm nước đem xông hơi ete trong 1 giờ để làm sạch chất béo.

4.4. Bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm là canxi clorua khan, hoặc silicagen khan hoặc axit sunfuric đậm đặc.

5. Tiến hành thử

5.1. Phương pháp trực tiếp (phương pháp trọng tài)

5.1.1. Cân chính xác đến 1mg bằng cân phân tích từ 2-10g mẫu thử đã nghiền nhỏ qua sàng 0,5mm ở độ khô không khí, cho vào bao giấy chuẩn bị ở mục 4.2 gài đầu bao giấy lại sao cho mẫu không lọt ra ngoài được.

5.1.2. Cho bao giấy chứa mẫu thử vào bình chiết ly của hệ thống Soclet đã chuẩn bị ở mục 4.1, để dựng đứng sao cho chiều cao của bao mẫu thấp hơn miệng ống xiphông. Rót dung môi vào bình chiết ly cho đến miệng ống xi phông và để cho dung môi trào xuống bình hứng rót thêm đến 2/3 bình thì dừng lại, đun nồi cách thủy đến nhiệt độ sôi của dung môi (nếu dùng êtepêtrol thì đun nóng đến 60-65°C ± 2°C ete etylic thì đun nóng đến 55-58°C ± 2°C, xăng s-70 thì đun nóng đến 80-90°C ± 2°C . Lắp ống làm lạnh vào hệ thống, cho nước lạnh chảy liên tục vào ống làm lạnh. Tiến hành quá trình chiết ly trong 6-12 giờ. Phải bảo đảm tốc độ tuần hoàn của dung môi từ 8-12 lần trong 1 giờ.

5.1.3. Khi thấy dung môi trong bình chiết ly đã hết màu, cần tiến hành kiểm tra xem đã hết chất béo chưa bằng cách nhắc ống làm lạnh ra, lấy vài giọt dung môi trong bình chiết ly nhỏ lên phiến kính, để cho dung môi bay hơi hết; nếu không thấy có vết mờ trên mặt phiến kính là việc chiết ly đã xong. Ngược lại nếu còn vết mờ phải tiếp tục chiết ly thêm cho đến khi hết hoàn toàn chất béo.

5.1.4. Tháo bình chiết ly ra, lắp dụng cụ chưng cất thu hồi dung môi lên bình hứng dung môi rồi tiến hành chưng cất thu hồi cho đến khi hết hoàn toàn dung môi trong bình hứng.

Sấy khô bình hứng ở nhiệt độ 90-95°C ±1°C trong 2-3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm khoảng 30 phút, cân xác định khối lượng bình có chứa chất béo. Sấy cần lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa 2 lần cân gần nhau không quá 1mg.

5.1.5. Xác định khối lượng chất béo bằng khối lượng của bình có chứa chất béo trừ khối lượng bình (mục 4.1)

5.2. Phương pháp gián tiếp

5.2.1. Cân chính xác đến 1mg bằng cân phân tích từ 1-2 g mẫu đã nghiền nhỏ qua sàng 0,5mm ở độ khô không khí cho vào bao giấy. Cho bao giấy có mẫu thử vào chén cân có nắp, ghi số bao giấy và chén cân ứng với số của mẫu thử. Mở nắp nghiêng trên miệng chén, sấy ở nhiệt độ 90-95°C ±1°C trong 2-3 giờ. Đậy nắp chén lại, để nguội ở bình hút ẩm khoảng 30 phút, cân xác định khối lượng. Sấy, cân lặp lại cho đến khi khối lượng giữa 2 lần cân gần nhau chênh lệch không quá 1mg.

5.2.2. Cho bao mẫu vào bình chiết ly của hệ thống Soclet và tiến hành quá trình chiết như đã nêu trong mục 5.1.2.

5.2.3. Tháo ống làm lạnh ra, dùng panh lấy các gói mẫu để vào khay men hoặc đĩa thủy tinh để cho dung môi bay hơi hết cho các gói mẫu vào các chén có số tương ứng, mở nắp nghiêng trên miệng chén, sấy ở nhiệt độ 90-95°C ± 1°C trong 2-3 giờ.

Đậy nắp chén lại để nguội ở bình hút ẩm khoảng 30 phút. Cân xác định khối lượng. Sấy, cân lặp lại cho đến khi khối lượng giữa 2 lần cân gần nhau chênh lệch không quá 1mg.

5.2.4. Xác định khối lượng chất béo bằng khối lượng chén có chứa mẫu thử trước khi chiết ly trừ khối lượng chén có chứa mẫu thử sau chiết ly.

6. Cách tính kết quả

Hàm lượng chất béo thô X (%) được tính bằng công thức:

Trong đó

m- là khối lượng chất béo xác định được trong mục 5.1.5 hoặc 5.2.4 tính bằng g;

M- là khối lượng mẫu thử lấy phân tích tính bằng g;

100- là hệ số phần trăm.

Phải tiến hành phân tích ít nhất 2 lần song song lặp lại với cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần phân tích, nếu sự chênh lệch giữa 2 lần phân tích lặp lại, không vượt quá giá trị tuyệt đối sau:

0,4 với những mẫu thử có hàm lượng chất béo thô dưới 5%;

0,5 với những mẫu thử có hàm lượng chất béo 5-10%;

0,6 với những mẫu thử có hàm lượng chất béo trên 10%.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô

Số hiệu: TCVN4331:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký