Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng photpho tổng số trong các loại thức ăn chăn nuôi. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng dinh dưỡng và kiểm soát hàm lượng khoáng chất trong thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi hiệu lực của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn đơn, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm bổ sung khoáng.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn nhằm xác định hàm lượng photpho tổng số, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, nghiên cứu khoa học và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy.
Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi để xác định hàm lượng photpho trong mẫu thử được quy định cụ thể như sau:
- Quá trình vô cơ hóa mẫu: Mẫu thử được phân hủy hoàn toàn bằng phương pháp vô cơ hóa ướt (sử dụng hỗn hợp các axit mạnh như axit nitric, axit sunfuric hoặc axit pecloric) hoặc phương pháp tro hóa khô trong lò nung ở nhiệt độ cao để chuyển hóa toàn bộ photpho hữu cơ và vô cơ thành dạng photphat hòa tan.
- Phản ứng tạo màu: Ion photphat trong dung dịch sau khi vô cơ hóa được cho phản ứng với thuốc thử amoni molipdat và amoni metavanadat trong môi trường axit để tạo thành phức chất màu vàng photphovanadomolipdat.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) của dung dịch phức màu ở bước sóng xác định (thường là khoảng 430 nm) bằng máy quang phổ hoặc máy so màu quang điện. Hàm lượng photpho được xác định dựa trên đường chuẩn xây dựng từ dung dịch photpho tiêu chuẩn.
Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
Để đảm bảo tính chính xác của phép phân tích, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Các axit mạnh: Axit nitric (HNO3) đậm đặc, axit clohydric (HCl) đậm đặc, axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc và axit pecloric (HClO4).
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch amoni molipdat và dung dịch amoni metavanadat được pha chế theo tỷ lệ và quy trình nghiêm ngặt để tạo thành thuốc thử vanadat-molipdat.
- Dung dịch tiêu chuẩn: Dung dịch photpho gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc được pha chế từ kali dihydro photphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định để thiết lập đường cong chuẩn vị.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Các trang thiết bị và dụng cụ thủy tinh cần thiết để thực hiện phép thử bao gồm:
- Thiết bị đo quang: Máy quang phổ (spectrophotometer) hoặc máy so màu quang điện phù hợp cho việc đo độ hấp thụ ở bước sóng từ 400 nm đến 450 nm, đi kèm với các cuvét có chiều dày lớp dung dịch thích hợp.
- Thiết bị gia nhiệt và tro hóa: Lò nung điện có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 550 độ C (sai lệch không quá 20 độ C); bếp điện hoặc hệ thống phá mẫu bằng nhiệt.
- Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Bình định mức các dung tích khác nhau, pipet chính xác, cốc mỏ, phễu lọc và giấy lọc không tro. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch triệt để bằng axit và nước cất để tránh nhiễm bẩn photpho từ môi trường bên ngoài.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1525:1986
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỐT PHO
Animal feeding stuffs method for determination of phosphorus content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1525-74, quy định phương pháp xác định hàm lượng phốt pho. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi.
1. Lấy mẫu thử
Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4325-86
2. Nội dung của phương pháp
Phương pháp dựa vào khả năng của axít octo-photphoric, tạo được trong môi trường axít một hợp chất phức: phốt pho-Vanađo-Molypđat có màu vàng, bền vững. Trong giới hạn nồng độ từ 1-20 mg/cm3 cường độ màu của dung dịch tỷ lệ với hàm lượng của phốt pho.
3. Dụng cụ và hoá chất
3.1. Dụng cụ
Máy so màu loại FEK-60 hay Spekol và các loại tương tự .
Cân phân tích độ chính xác không thấp hơn 0,0002g.
Bình định mức có dung tích 50, 250, 1000 cm3.
Pipét, hay buret chia độ
Giấy lọc định lượng
3.2. Hoá chất
Tất cả các hoá chất sử dụng trong tiêu chuẩn này phải có độ tinh khiết tương đương với tinh khiết phân tích (TKPT)
Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ sạch tương đương.
Axít clohyđric đậm đặc (d=1,19g/cm3)
Axít nitơric đậm đặc (d= 1,40 g/cm3)
Amoni meta Vanadat
Amoni molypdat
Kali- đi hyđrophotphat
Nước cất
4. Chuẩn bị thử
4.1. Dung dịch axít nitric (1:2)
Một thể tích axít nitric đậm đặc pha loãng với hai thể tích nước cất (dung dịch 1)
4.2. Dung dịch Amoni metavanađat 0,25%
Hoà tan 2,5g amoni meta Vanađat trong nước sôi. Để nguội, thêm 20cm3 dung dịch HNO3 đậm đặc và thêm tiếp nước cất đến vạch định mức 1000 cm3 (dung dịch 2)
4.3. Dung dịch amoni molypđat 5%
Hoà tan 50g amoni molypđat trong nước cất nóng. Để nguội, thêm tiếp nước cất đến vạch mức 1000 cm3 (dung dịch 3)
4.4. Chuẩn bị hỗn hợp thuốc thử:
Trộn lẫn các dung dịch 1, 2, 3 theo tỷ lệ 1:1:1. Bảo quản hỗn hợp ở chỗ tối, mát trong thời gian khoảng 6 tháng.
4.5. Dung dịch axit Clohyđric 10% (hay pha loãng theo tỷ lệ 1:3): 250 cm3 axit Clohyđric đậm đặc pha loãng trong 750 cm3 nước cất.
4.6. Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc:
Hoà tan 4,393g KH2PO4 trong bình định mức 1000 cm3 bằng nước cất và đưa thể tích đến vạch nước.
1 cm3 dung dịch chuẩn gốc này chứa 1 mg phốtpho.
4.7. Chuẩn bị thang dung dịch chuẩn:
Cho vào các bình định mức dung tích 1000 cm3 lần lượt 0,2, 4, 8, 12, 20 và 32 cm3 dung dịch chuẩn gốc phốtpho (lượng phôtpho là 1 mg/1 cm3). Thêm tiếp vào mỗi bình 40 cm3 dung dịch axit Clohyđric 10% (hay 1:3). Dùng nước cất đưa thể tích đến vạch mức và lắc đều.
Nồng độ của phốtpho trong các dung dịch chuẩn này tương ứng sẽ là 0, 2, 4, 8, 12, 20 và 32 mg/dm3.
5. Tiến hành thử
5.1. Chuẩn bị dung dịch tro phân tích
Cân với độ chính xác không kém hơn 1 mg từ 1-5 g mẫu (Tuỳ theo hàm lượng phôtpho, canxi) và tiến hành tro hoá mẫu bằng phương pháp tro hoá ‘’khô’’ theo TCVN 4327-86.
Sau đó thấm ướt phần tro nguội trong chén nung bằng vài giọt nước cất và thêm cẩn thận 10 cm3 dung dịch HCl 10% (hay pha loãng 1:3). Đặt chén nung trên bếp cách cát và đun đến bay hơi. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều và chuyển toàn bộ dung dịch qua phễu có giấy lọc không tàn vào bình định mức 250 cm3. Xử lý phần tro còn lại trong chén một lần nữa bằng 5-10 cm3 dung dịch HCl 10% và chuyển cả vào bình định mức. Rửa sạch chén nung và đũa thuỷ tinh bằng nước cất nóng và cũng chuyển tất cả phần nước rửa này vào bình định mức . Để nguội, thêm nước cất đến vạch mức và lắc đều.
Dung dịch tro này (dung dịch 5.1) dùng để phân tích xác định hàm lượng phôtpho, canxi và một số nguyên tố khoáng khác.
5.2. Xác định phôtpho
Từ các dung dịch thang chuẩn (4.7) và dung dịch tro (5.1) cần phân tích lấy 25 cm3 cho vào bình định mức 50 cm3. Thêm tiếp 5 cm3 dung dịch HNO3 (1:2), đun đến sôi. Để nguội, thêm tiếp 15 cm 3 hỗn hợp thuốc thử (4.4). Dùng nước cất lên thể tích đến vạch mức và lắc đều. Sau 0,5 - 1 giờ đo mật độ quang của các dung dịch đó trên máy FEK - 60 với kính lọc màu xanh sẫm có bước sóng hấp thụ cực đại 450 - 460 mm và với cuvét có chiều dày 20 - 30 mm hay trên máy Spekol với kính lọc 460 mm và cuvét 10 mm.
Dung dịch đối chứng là dung dịch không
5.3. Tiến hành xây dựng đồ thị chuẩn:
Dựa trên các kết quả đo mật độ quang của các dung dịch thang chuẩn để xây dưng đồ thị chuẩn. Trục tung của đồ thị là giá trị mật độ quang, còn trục hoành ghi nồng độ của phốtpho. Dựa vào đồ thị chuẩn này để xác định nồng độ phốtpho trong dung dịch tro cần phân tích.
5.4. Khi gặp những mẫu phân tích có nồng độ phốt pho cao cần giảm thể tích dung dịch tro lấy để phân tích đến mức thích hợp và trong khi tính toán cần nhân kết quả với hệ số pha loãng của nó.
6. Cách tính kết quả
6.1. Hàm lượng phốt pho (X,%) trong thức ăn ở dạng khô không khí được tính theo công thức:
![]()
Trong đó :
C: Nồng độ phốt pho trong dung dịch tro phân tích tìm thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng mg/dm3
V0 : Thể tích dung dịch tro ban đầu, tính bằng cm3
m: Khối lượng mẫu thử, tính bằng mg
1000 : Hệ số chuyển từ dm3 ra cm3
100 : Hệ số phần trăm
6.2. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình của hai lần phân tích song song nếu như sai số cho phép giữa chúng với độ tin cậy P = 0,95 không vượt quá d = 2,8 (0,05 + 0,031X)%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5306:1991 (ST SEV 5625-86)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1545:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết không đạm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5306:1991 (ST SEV 5625-86)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1545:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết không đạm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành