Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 quy định các yêu cầu chung và phương pháp chuẩn bị cho quá trình phân tích hóa học đất sét dùng trong sản xuất gạch, ngói nung. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm hóa học đối với nguyên liệu đất sét trước khi đưa vào sản xuất công nghiệp.

Nội dung chi tiết Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4346:1986

Điều 1: Quy định chung về mẫu thử và chuẩn bị mẫu

Điều khoản này tập trung vào quy trình lấy mẫu, xử lý sơ bộ và bảo quản mẫu đất sét để đảm bảo tính đại diện cho lô nguyên liệu:

  • Mẫu đất sét gửi đến phòng thí nghiệm phải được rút gọn theo phương pháp chia tư để đạt được khối lượng mẫu phân tích cần thiết.
  • Mẫu phân tích phải được nghiền mịn và lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là sàng 0,08 mm hoặc 0,09 mm) để đảm bảo độ đồng đều tối đa trong quá trình phản ứng hóa học.
  • Trước khi tiến hành cân để phân tích, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (như canxi clorua khan hoặc silicagel).
  • Mẫu sau khi chuẩn bị phải được bảo quản trong lọ thủy tinh có nút kín hoặc bình hút ẩm để tránh hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.

Điều 2: Quy định về hóa chất và nước dùng trong phân tích

Để hạn chế tối đa sai số do tạp chất từ môi trường ngoài, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng:

  • Nước dùng trong suốt quá trình phân tích, pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về nước dùng cho phòng thí nghiệm.
  • Các loại hóa chất, axit, bazơ và muối được sử dụng trong phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (ký hiệu là tkpt) hoặc tinh khiết hóa học (tk). Không được sử dụng hóa chất công nghiệp chưa qua tinh chế.
  • Nồng độ của các dung dịch axit hoặc bazơ loãng phải được biểu thị rõ ràng dưới dạng tỷ lệ thể tích (ví dụ: 1:1, 1:5) hoặc nồng độ đương lượng (N), nồng độ mol (M) cụ thể.

Điều 3: Quy định về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Độ chính xác của phép phân tích phụ thuộc lớn vào chất lượng của trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng:

  • Cân phân tích sử dụng trong các phép cân mẫu và hóa chất chuẩn phải có độ nhạy và độ chính xác tối thiểu là 0,0001 gam (0,1 miligam).
  • Các dụng cụ bằng thủy tinh như cốc mỏ, bình định mức, pipet, buret phải là loại thủy tinh trung tính, chịu nhiệt và chịu hóa chất tốt (thủy tinh borosilicate), đồng thời phải được hiệu chuẩn định kỳ.
  • Đối với các phép phân tích yêu cầu nung chảy mẫu hoặc xử lý bằng axit flohydric (HF), bắt buộc phải sử dụng chén bạch kim (platin) hoặc chén niken, chén sứ có chất lượng phù hợp để tránh hiện tượng ăn mòn dụng cụ làm nhiễm bẩn mẫu.
  • Lò nung điện dùng để nung mẫu phải có bộ phận tự động điều chỉnh và kiểm soát nhiệt độ, đảm bảo khả năng duy trì nhiệt độ ổn định lên đến 1000 độ C hoặc cao hơn tùy theo yêu cầu của từng chỉ tiêu phân tích.

Điều 4: Quy trình tiến hành phân tích và xử lý kết quả

Quy định về phương pháp thực hiện và cách thức tính toán nhằm đảm bảo tính khách quan và hạn chế sai số hệ thống:

  • Mỗi chỉ tiêu hóa học của mẫu đất sét phải được tiến hành phân tích song song trên ít nhất hai lượng cân mẫu thử độc lập trong cùng một điều kiện thí nghiệm.
  • Đồng thời với quá trình phân tích mẫu, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm chứng song song (gọi là mẫu trắng) với đầy đủ các loại hóa chất và quy trình tương tự nhưng không có mẫu thử, nhằm xác định và loại trừ lượng tạp chất có sẵn trong hóa chất và dụng cụ.
  • Kết quả phân tích cuối cùng được lấy là trung bình cộng của các kết quả phân tích song song, với điều kiện sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn sai lệch cho phép được quy định cụ thể cho từng chỉ tiêu.
  • Nếu sai lệch giữa hai lần xác định song song vượt quá giới hạn cho phép, bắt buộc phải tiến hành phân tích lại mẫu thử đó cùng với một mẫu trắng mới.
  • Tất cả các kết quả phân tích thành phần hóa học (như hàm lượng silic dioxit, nhôm oxit, sắt oxit, mất khi nung...) đều phải được tính chuyển về trạng thái khô kiệt (mẫu đã sấy khô ở 105 - 110 độ C) và biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định chung

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4346:1986 giúp thiết lập một quy trình chuẩn hóa đồng bộ cho các phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng. Điều này không chỉ giúp đánh giá chính xác chất lượng nguồn nguyên liệu đất sét, dự báo tính chất của sản phẩm gạch ngói sau khi nung, mà còn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp về chất lượng nguyên liệu giữa nhà cung cấp và đơn vị sản xuất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4346 : 1986

ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG -PHưƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC- QUY ĐỊNH CHUNG
Clay for production of burnt tiles and bricks - Method of chemical analysis -General requirements.

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét dùng để sản xuất gạch ngói nung và quy định những yêu cầu chung cho các phương pháp phân tích hoá học xác định các chỉ tiêu sau:

Hàm lượng Silic đioxyt (SiO2).

Hàm lượng nhôm oxyt (Al2O3).

Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3).

Hàm lượng canxi oxyt (CaO).

Hàm lượng magiê oxyt (MgO).

Hàm lượng ion sunfat hoà tan (SO4).

Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng khi phân tích cao lanh, đất sét làm nguyên liệu sản xuất gốm sứ và vật liệu chịu lửa.

2. Mẫu dùng để phân tích hoá học được lấy theo TCVN 4344: 1986.

3. Các hoá chất sử dụng có độ tinh khiết không thấp hơn TKPT theo TCVN 1058: 1978. Nước dùng trong quá trình phân tích là nước cất theo TCVN 2117: 1977.

4. Cần phân tích dùng trong mọi phép thử có độ chính xác không lớn hơn 0,0002g.

5. Giải thích các kí hiệu của hoá chất, ví dụ: Các kí hiệu (l + l), ( l + 2)... chỉ tỉ lệ dung dịch pha loãng, số thứ nhất chi thể tích dung dịch hoá chất đậm đặc cần lấy số thứ hai chỉ phần thể tích nước cất thêm vào.

Dung dịch nồng độ phần trăm (% ) chỉ lượng gam chất tan có trong 100g dung dịch.

6. Độ chuẩn của dung dịch chuẩn là trung bình cộng của ba kết quả xác định nồng độ dung dịch tiến hành song song.

7. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân mẫu thử và một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.

8. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không vượt quá giới hạn cho phép nếu vượt quá giới hạn cho phép phải phân tích lại.

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích song song.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung

Số hiệu: TCVN4346:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký