Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4408:1987 quy định phương pháp xác định độ nghiền của bột giấy (xenluylô). Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy, giúp đánh giá khả năng thoát nước của xơ sợi bột giấy trong quá trình gia công và chuẩn bị xeo giấy.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4408:1987 về Bột giấy (xenluylô) - Phương pháp xác định độ nghiền
- Số hiệu: TCVN 4408:1987
- Lĩnh vực áp dụng: Công nghiệp giấy, kiểm định chất lượng bột giấy (xenluylô)
- Tình trạng hiệu lực: Vui lòng liên hệ cơ quan ban hành để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập quy trình chuẩn hóa để đo lường độ nghiền của bột giấy, một chỉ số kỹ thuật quyết định đến tính chất cơ lý của tờ giấy thành phẩm. Các nội dung chính bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các loại bột giấy (xenluylô) được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu xơ sợi khác nhau, phục vụ cho quá trình kiểm tra chất lượng trong phòng thí nghiệm và kiểm soát công nghệ sản xuất.
- Nguyên lý xác định: Đo lường tốc độ thoát nước của một lượng huyền phù bột giấy xác định qua lưới lọc tiêu chuẩn dưới các điều kiện quy định.
- Thiết bị và dụng cụ: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo độ nghiền (thường là thiết bị đo độ nghiền Schopper-Riegler hoặc tương đương), bao gồm phễu lọc, lưới lọc, và các dụng cụ đo thể tích nước thoát ra.
- Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết cách lấy mẫu, phân tán bột giấy trong nước để đạt được nồng độ huyền phù đồng đều theo đúng tiêu chuẩn trước khi tiến hành đo.
- Tiến hành thử nghiệm: Các bước thao tác cụ thể từ việc rót huyền phù bột giấy vào thiết bị, vận hành cơ cấu tháo nước, đến việc ghi lại kết quả đo thể tích nước thoát qua ống thoát bên.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Phương pháp quy đổi thể tích nước thu được sang đơn vị độ nghiền tiêu chuẩn (ví dụ: độ Schopper-Riegler - SR) và cách xử lý sai số giữa các lần đo song song.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn:
Việc tuân thủ TCVN 4408:1987 giúp các nhà máy sản xuất giấy đồng nhất hóa quy trình đánh giá chất lượng bột giấy bán thành phẩm, tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ trong quá trình nghiền bột, và đảm bảo các đặc tính kỹ thuật của giấy thành phẩm như độ bền kéo, độ bền xé và độ thấu khí đạt yêu cầu thiết kế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4408 - 87
BỘT GIẤY (XENLUYLÔ) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NGHIỀN
Puep - Method for dettermination of drainability
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nghiền của bột giấy theo thiết bị đo Sope – Rigle (Sopper – Rigler).
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa trên cơ sở khả năng thoát nước khác nhau khi thử nước của bột giấy.
2. LẤY MẪU
Theo TCVN 4360 – 86.
3. DỤNG CỤ
Cân kỹ thuật với độ chính xác đến 0,01 g;
Cốc lấy mẫu dung tích 50; 100 hoặc 500 ml
Cốc thuỷ tinh, dung tích 500 ml;
Máy đo độ nghiền Sope – Rigle; kiểm tra máy như sau để máy ở vị trí đo, đổ 1000 ml nước cất ở 25 ± 2oC vào phễu. Sau đó nâng cần lên, nước chảy ra hai vòi, nếu máy bình thường lượng nước thu được ở vòi nghiêng là 960 ml và vòi thẳng là 40 ml;
Máy ổn định nhiệt độ;
Nhiệt kế 0 – 50oC; chính xác đến 0,1 oC
Ống đong có khắc độ dung tích 1000ml
4. TIẾN HÀNH THỬ
Lấy lượng bột giấy tương đương 2 g khô tuyệt đối, cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 500 ml, thêm nước cất đủ để đánh tơi mẫu thử. Sau đó chuyển toàn bộ dung dịch sang ống đong dung tích 1 lít. Dùng nước cất trắng rửa cốc. Dịch tráng gộp cả vào ống đong, thêm nước cất đến vạch mức và khuấy đều. Đặt ống vào máy ổn định nhiệt độ có nhiệt độ 23 ± 2oC. Sau khi dung dịch đạt được nhiệt độ trên, tiến hành đo ở máy Sope – Rigle. Khi không còn nước rơi xuống vòi nghiêng, ghi lấy kết quả trên ống đong.
Tiến hành 2 phép xác định song song, lấy kết quả trung bình số học. Kết quả được chấp nhận nếu chênh lệch giữa 2 phép xác định không quá 2%.
Trường hợp mẫu thử không đúng 2 g cần phải hiệu chỉnh kết quả đo theo phụ lục của tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC
BẢNG ĐIỀU CHỈNH ĐỘ NGHIỀN BỘT GIẤY THEO KHỐI LƯỢNG BỘT THỰC TẾ
| Khối lượng bột (g) | Độ nghiền hiệu chỉnh theo khối lượng bột thực tế (oSR) | ||||||||||
| độ nghiền đọc trên máyo SR | 1,5 | 1,6 | 1,7 | 1,8 | 1,9 | 2,0 | 2,1 | 2,2 | 2,3 | 2,4 | 2,5 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| 20 | 24 | 23 | 22 | 21 | 20 | 20 | 20 | 19 | 18 | 17 | 17 |
| 21 | 25 | 24 | 23 | 22 | 21 | 21 | 21 | 20 | 19 | 18 | 18 |
| 22 | 27 | 26 | 25 | 24 | 23 | 22 | 22 | 21 | 20 | 19 | 19 |
| 23 | 28 | 27 | 26 | 25 | 24 | 23 | 23 | 22 | 21 | 20 | 20 |
| 24 | 29 | 28 | 27 | 26 | 25 | 24 | 24 | 23 | 22 | 21 | 21 |
| 25 | 30 | 29 | 28 | 27 | 26 | 25 | 25 | 24 | 23 | 22 | 22 |
| 26 | 31 | 30 | 29 | 28 | 27 | 26 | 26 | 25 | 24 | 23 | 23 |
| 27 | 32 | 31 | 30 | 29 | 28 | 27 | 27 | 26 | 25 | 24 | 24 |
| 28 | 33 | 32 | 31 | 30 | 29 | 28 | 28 | 27 | 26 | 25 | 25 |
| 29 | 34 | 33 | 32 | 31 | 30 | 29 | 29 | 28 | 27 | 26 | 25 |
| 30 | 36 | 34 | 33 | 32 | 31 | 30 | 30 | 29 | 28 | 27 | 26 |
| 31 | 37 | 36 | 34 | 33 | 32 | 31 | 31 | 30 | 29 | 28 | 27 |
| 32 | 38 | 37 | 35 | 34 | 33 | 32 | 32 | 31 | 30 | 29 | 28 |
| 33 | 39 | 38 | 36 | 35 | 34 | 33 | 33 | 32 | 31 | 30 | 29 |
| 34 | 40 | 39 | 37 | 36 | 35 | 34 | 34 | 33 | 32 | 31 | 30 |
| 35 | 42 | 40 | 38 | 37 | 36 | 35 | 35 | 34 | 33 | 32 | 31 |
| 36 | 43 | 41 | 39 | 38 | 37 | 36 | 36 | 35 | 34 | 33 | 32 |
| 37 | 44 | 42 | 40 | 39 | 38 | 37 | 37 | 36 | 35 | 34 | 33 |
| 38 | 45 | 43 | 41 | 40 | 39 | 38 | 38 | 37 | 36 | 35 | 34 |
| 39 | 47 | 45 | 43 | 41 | 40 | 39 | 39 | 38 | 37 | 36 | 35 |
| 40 | 48 | 46 | 44 | 42 | 41 | 40 | 39 | 38 | 37 | 36 | 35 |
| 41 | 49 | 47 | 45 | 43 | 42 | 41 | 40 | 39 | 38 | 37 | 36 |
| 42 | 50 | 48 | 46 | 44 | 43 | 42 | 41 | 40 | 39 | 38 | 37 |
| 43 | 51 | 49 | 47 | 45 | 44 | 43 | 42 | 41 | 40 | 39 | 38 |
| 44 | 52 | 50 | 48 | 46 | 45 | 44 | 43 | 42 | 41 | 40 | 39 |
| 45 | 52 | 51 | 49 | 47 | 46 | 45 | 44 | 43 | 42 | 41 | 40 |
| 46 | 54 | 52 | 50 | 48 | 47 | 46 | 45 | 44 | 43 | 42 | 41 |
| 47 | 55 | 53 | 51 | 49 | 48 | 47 | 46 | 45 | 44 | 43 | 42 |
| 48 | 56 | 54 | 52 | 50 | 49 | 48 | 47 | 46 | 45 | 44 | 43 |
| 49 | 57 | 55 | 53 | 51 | 50 | 49 | 48 | 47 | 46 | 45 | 44 |
| 50 | 58 | 56 | 54 | 52 | 51 | 50 | 49 | 48 | 47 | 46 | 45 |
| 51 | 59 | 57 | 55 | 53 | 52 | 51 | 50 | 48 | 47 | 46 | 45 |
| 52 | 60 | 58 | 56 | 54 | 53 | 52 | 50 | 49 | 48 | 47 | 46 |
| 53 | 60 | 59 | 57 | 55 | 54 | 53 | 52 | 51 | 59 | 48 | 47 |
| 54 | 61 | 60 | 58 | 56 | 55 | 54 | 53 | 52 | 51 | 49 | 48 |
| 55 | 62 | 61 | 59 | 57 | 56 | 55 | 54 | 53 | 52 | 50 | 49 |
| 56 | 63 | 62 | 60 | 58 | 57 | 56 | 55 | 54 | 53 | 51 | 50 |
| 57 | 64 | 63 | 61 | 59 | 58 | 57 | 56 | 55 | 54 | 52 | 51 |
| 58 | 65 | 64 | 62 | 60 | 59 | 58 | 57 | 56 | 55 | 54 | 52 |
| 59 | 66 | 65 | 63 | 61 | 60 | 59 | 58 | 57 | 56 | 54 | 53 |
| 60 | 67 | 66 | 64 | 62 | 61 | 60 | 59 | 58 | 57 | 55 | 54 |
| 61 | 68 | 67 | 65 | 63 | 62 | 61 | 60 | 59 | 58 | 56 | 55 |
| 62 | 69 | 68 | 66 | 64 | 63 | 62 | 61 | 60 | 59 | 57 | 56 |
| 63 | 70 | 69 | 67 | 65 | 64 | 63 | 62 | 61 | 60 | 58 | 57 |
| 64 | 71 | 70 | 69 | 67 | 66 | 65 | 64 | 63 | 62 | 61 | 60 |
| 65 | 72 | 71 | 69 | 67 | 66 | 65 | 64 | 63 | 62 | 61 | 60 |
| 66 | 73 | 72 | 70 | 68 | 67 | 66 | 65 | 64 | 63 | 62 | 61 |
| 67 | 74 | 73 | 71 | 69 | 68 | 67 | 66 | 65 | 64 | 63 | 62 |
| 68 | 75 | 73 | 72 | 70 | 69 | 68 | 67 | 66 | 65 | 64 | 63 |
| 69 | 76 | 75 | 73 | 71 | 70 | 69 | 68 | 67 | 66 | 65 | 64 |
| 70 | 77 | 76 | 74 | 72 | 71 | 70 | 69 | 68 | 67 | 66 | 65 |
| 71 | 78 | 77 | 75 | 73 | 72 | 71 | 70 | 69 | 68 | 67 | 66 |
| 72 | 79 | 78 | 76 | 74 | 73 | 72 | 71 | 70 | 69 | 68 | 68 |
| 73 | 80 | 79 | 77 | 75 | 74 | 73 | 73 | 72 | 71 | 70 | 69 |
| 74 | 80 | 79 | 78 | 76 | 75 | 74 | 74 | 73 | 72 | 71 | 70 |
| 75 | 81 | 80 | 79 | 77 | 76 | 75 | 75 | 74 | 73 | 72 | 71 |
| 76 | 82 | 81 | 80 | 78 | 77 | 76 | 76 | 75 | 74 | 73 | 72 |
| 77 | 82 | 81 | 80 | 79 | 78 | 77 | 77 | 76 | 75 | 74 | 73 |
| 78 | 83 | 82 | 81 | 80 | 79 | 78 | 78 | 77 | 76 | 75 | 74 |
| 79 | 84 | 83 | 82 | 81 | 80 | 79 | 78 | 78 | 77 | 76 | 75 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407: 2001 về bột giấy - xác định độ khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4361:2002 về bột giấy – xác định trị số kappa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 82:2003 về bột giấy – Ước lượng độ bụi do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 83:2003 về bột giấy tái chế - Ước lượng các phần tử chất dính và chất dẻo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407:1987 về Bột giấy (xenluylo) - Phương pháp xác định độ khô do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 độ C
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85 độ C
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407: 2001 về bột giấy - xác định độ khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4361:2002 về bột giấy – xác định trị số kappa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 82:2003 về bột giấy – Ước lượng độ bụi do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 83:2003 về bột giấy tái chế - Ước lượng các phần tử chất dính và chất dẻo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407:1987 về Bột giấy (xenluylo) - Phương pháp xác định độ khô do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 độ C
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85 độ C
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8202-1:2009 (ISO 5267-1 : 1999) về Bột giấy - Xác định độ thoát nước - Phần 1: Phương pháp Schopper-Riegler
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8202-2:2009 (ISO 5267-2 : 2001) về Bột giấy - Xác định độ thoát nước - Phần 2: Phương pháp độ nghiền "Canadian Standard"