Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4545:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4545:1994 về tôm hùm đông lạnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm tôm hùm đông lạnh nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phục vụ cho hoạt động xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh đối với các sản phẩm tôm hùm đông lạnh:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại tôm hùm đông lạnh được chế biến từ tôm hùm tươi sống, thuộc các loài tôm hùm phổ biến tại vùng biển Việt Nam.
- Sản phẩm áp dụng bao gồm cả tôm hùm nguyên con đông lạnh và đuôi tôm hùm đông lạnh, phục vụ cho mục đích xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và thực hiện kiểm nghiệm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thủy sản đông lạnh.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cảm quan, thử lý - hóa và kiểm tra vi sinh vật đối với sản phẩm thủy sản.
- Các quy định hiện hành về bao bì, ghi nhãn và vận chuyển thực phẩm đông lạnh.
Phân loại và Định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuyên ngành và phân loại sản phẩm tôm hùm đông lạnh để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Tôm hùm nguyên con đông lạnh (Whole Frozen Lobster): Là sản phẩm tôm hùm còn nguyên vẹn các bộ phận (đầu, thân, đuôi, càng, chân), đã qua xử lý làm sạch và cấp đông nhanh.
- Đuôi tôm hùm đông lạnh (Frozen Lobster Tails): Là sản phẩm chỉ gồm phần đuôi tôm hùm đã được tách bỏ phần đầu ngực, làm sạch và cấp đông.
- Phương pháp cấp đông: Sản phẩm phải được cấp đông nhanh bằng thiết bị chuyên dụng sao cho nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức tiêu chuẩn (thường là âm 18 độ C hoặc thấp hơn) trong thời gian quy định để giữ nguyên cấu trúc cơ thịt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và thành phẩm (Điều 4)
Điều 4 là nội dung cốt lõi quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với nguyên liệu đầu vào và sản phẩm cuối cùng:
- Yêu cầu đối với nguyên liệu: Tôm hùm đưa vào chế biến phải là tôm tươi, khỏe mạnh, không bị dập nát, không có dấu hiệu ươn hỏng hoặc biến chất. Nghiêm cấm sử dụng nguyên liệu nhiễm hóa chất độc hại hoặc kháng sinh cấm.
- Yêu cầu cảm quan của thành phẩm:
- Trạng thái: Cơ thịt tôm phải săn chắc, có độ đàn hồi đặc trưng, không bị bở hoặc nhão. Vỏ tôm phải cứng cáp, liên kết chặt chẽ với phần thịt.
- Màu sắc: Màu sắc tự nhiên đặc trưng của loài tôm hùm tươi sống sau khi cấp đông, không bị biến màu hoặc thâm đen ở các khớp nối.
- Mùi vị: Sau khi rã đông và nấu chín, thịt tôm phải có mùi thơm tự nhiên, vị ngọt đậm đà đặc trưng của tôm hùm, tuyệt đối không có mùi lạ, mùi hôi hay mùi khai.
- Yêu cầu lý - hóa:
- Nhiệt độ tâm sản phẩm sau khi cấp đông phải đạt tối thiểu âm 18 độ C.
- Tỷ lệ mạ băng (glazing) phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng công bố để bảo vệ sản phẩm không bị mất nước và cháy lạnh, nhưng không được vượt quá giới hạn quy định làm ảnh hưởng đến khối lượng tịnh của sản phẩm.
- Khối lượng tịnh của đơn vị sản phẩm sau khi rã đông không được thấp hơn khối lượng ghi trên bao bì (sai lệch nằm trong phạm vi cho phép).
Frozen Spiny Lobster
Lời nói đầu
TCVN 4545-1994 thay thế cho TCVN 4545-88;
TCVN 4545-1994 được xây dựng trên các chỉ tiêu chất lượng nêu trong các phụ kiện kỹ thuật của hợp đồng với khách hàng nước ngoài;
TCVN 4545-1994 do Ban kỹ thuật Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
TÔM HÙM ĐÔNG LẠNH
Frozen Spiny Lobster
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh.
Nguyên liệu dùng để chế biến tôm hùm đông lạnh bao gồm các loài tôm hùm gai (P.orinatus), tôm hùm đỏ (P.longipes), tôm hùm ma (P.penicilatus), tôm hùm điệp (P.hormarus), tôm hùm xanh (P.versicolor), tôm hùm lông (P.stimpsoni), tôm hùm xám (P.polyphagus). Nguyên liệu trước khi chế biến phải còn sống hoàn toàn.
Theo quy định của TCVN 4381-1992
3.1. Tôm hùm đông lạnh được sản xuất thành các dạng sản phẩm sau:
- Tôm hùm vỏ đông lạnh dạng IQF;
- Tôm hùm thịt đông lạnh dạng IQF;
- Tôm hùm thịt vụn (BM) đông lạnh dạng bánh (block).
3.2. Tôm hùm đông lạnh phải được sản xuất theo quy trình công nghệ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3.3. Thời gian làm đông không quá 4h, nhiệt độ trung tâm sản phẩm không lớn hơn âm 18oC. Riêng tôm hùm thịt vụn cho phép thời gian làm đông không quá 6h, nhiệt độ trung tâm sản phẩm không lớn hơn âm 12oC.
3.4. Tôm hùm đông lạnh được sản xuất theo các cỡ tính bằng oz/thân tôm (1oz = 28,35 g) theo quy định trong bảng 1
Bảng 1
| Tôm hùm và tôm hùm thịt IQF | Tôm thịt vụn BM | |
| 1/2 | 12/16 | Bao gồm thân tôm thịt các cỡ không nguyên vẹn, đông dạng bánh: 200 g/ bánh |
| 2/4 | 16/20 | |
| 4/6 | 20/24 | |
| 6/8 | 24/28 | |
| 8/10 | 28/32 | |
| 10/12 | 32 trở lên | |
3.5. Trạng thái sản phẩm sau khi cấp đông, mạ băng phải nguyên vẹn, không dập vỡ, màu sắc tự nhiên, lớp băng phải phủ kín đồng đều toàn bộ sản phẩm.
3.6. Khối lượng tịnh của một đơn vị sản phẩm sau khi rã đông và để ráo nước, cho phép sai số ± 2,5% so với khối lượng quy định. Nhưng khối lượng trung bình của toàn bộ mẫu kiểm không nhỏ hơn khối lượng quy định.
3.7. Các chỉ tiêu cảm quan của tôm hùm đông lạnh phải theo đúng quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | ||
| Tôm hùm vỏ IQF | Tôm hùm thịt IQF | Tôm hùm thịt BM dạng bánh | |
| 1. Mức độ nguyên vẹn | Thân tôm nguyên vẹn, không dập vỡ, sạch ruột | Thân tôm nguyên vẹn, sạch màng bao quanh thân, sạch ruột. | Sạch màng bao quanh thân, sạch ruột; cho phép thân tôm không nguyên vẹn nhưng không dập nát. |
| 2. Trạng thái cơ thịt | Săn chắc đàn hồi, thịt bám chắc vào vỏ. | Thịt săn chắc, đàn hồi. | nt |
| 3. Màu sắc | Màu của vỏ và thịt tự nhiên của tôm hùm tươi | ||
| 4. Mùi | Mùi tự nhiên của tôm hùm tươi, không có mùi ươn hoặc mùi lạ khác. | ||
| 5. Sau khi luộc chín | Màu tự nhiên, mùi thơm, cơ thịt săn chắc, đốt đầu không bở, nước luộc trong. | Màu tự nhiên, mùi thơm, vị kém ngọt, cơ thịt không bở, nước luộc vẩn đục nhẹ. | |
| 6. Tạp chất lạ | Không cho phép | ||
Theo TCVN 5289 – 1992.
Thử cảm quan, vật lý theo TCVN 5277-90.
Thử vi sinh vật theo TCVN 5287 – 1994.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Bao gói
Mỗi đơn vị sản phẩm tôm hùm vỏ đông lạnh được bao bằng túi polyetylen, miệng túi được gấp lại và buộc chặt. Sản phẩm tôm hùm thịt đông lạnh được gói kín trong giấy polyetylen. Tôm hùm thịt vụn (BM) mỗi bánh được cho vào một túi PE, hàn kín miệng túi.
Bao gói xong, sản phẩm cùng dạng, cùng hạng và cùng cỡ được xếp vào thùng cáctông theo số lượng và khối lượng quy định, sau đó đai nẹp thùng chắc chắn.
Túi PE và dây phải sạch sẽ, không có mùi hôi dầu và mùi lạ khác, thùng cáctông phải chắc chắn, bền, sạch và được tráng paraphin chống ẩm.
6.2. Ghi nhãn
Theo TCVN 2643-88.
6.3. Vận chuyển và bảo quản
Theo điều 4.2 và điều 4.3 của TCVN 4381 - 1992.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1992 về tôm vỏ đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7109:2002 (CAC/RCP 24:1979) về quy phạm thực hành đối với tôm hùm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2002 về tôm hùm đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2008 (CODEX STAN 95-1981, REV.2-2004) về tôm hùm đông lạnh nhanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7109:2002 (CAC/RCP 24:1979) về quy phạm thực hành đối với tôm hùm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2002 về tôm hùm đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2008 (CODEX STAN 95-1981, REV.2-2004) về tôm hùm đông lạnh nhanh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1992 về tôm vỏ đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành