Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định các phương pháp thử cảm quan đối với các sản phẩm thủy sản. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng thương phẩm của thủy sản thông qua các giác quan của con người, đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất trong ngành thủy sản Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Áp dụng cho tất cả các loại thủy sản và sản phẩm thủy sản được dùng làm thực phẩm cho người, bao gồm thủy sản tươi sống, đông lạnh, khô, đóng hộp, nước mắm và các sản phẩm chế biến khác.
  • Quy định các nguyên tắc chung, yêu cầu kỹ thuật đối với phòng thử nghiệm, người thử nghiệm và phương pháp chuẩn bị mẫu để tiến hành đánh giá cảm quan một cách chuẩn xác nhất.

Điều 2: Yêu cầu chung về điều kiện thử nghiệm cảm quan

Để đảm bảo kết quả đánh giá cảm quan không bị sai lệch bởi các yếu tố môi trường bên ngoài, tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về phòng thử nghiệm:

  • Địa điểm và không gian phòng thử: Phòng thử cảm quan phải được bố trí ở nơi yên tĩnh, không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, bụi bẩn hoặc các mùi lạ từ bên ngoài xâm nhập vào.
  • Hệ thống chiếu sáng: Ánh sáng trong phòng thử phải là ánh sáng tự nhiên tán xạ hoặc ánh sáng nhân tạo có cường độ và màu sắc gần giống với ánh sáng tự nhiên nhất, không làm thay đổi màu sắc thực tế của mẫu thủy sản.
  • Nhiệt độ và độ ẩm: Phòng thử cần duy trì nhiệt độ ổn định (thường từ 20 đến 25 độ C) và độ ẩm thích hợp để người thử cảm thấy thoải mái, không bị ảnh hưởng đến khả năng nhận biết mùi vị.
  • Trang thiết bị phụ trợ: Phải trang bị đầy đủ các dụng cụ sạch, không có mùi vị riêng như đĩa, cốc, dao, kéo bằng vật liệu không gỉ hoặc thủy tinh trung tính để chứa đựng và xử lý mẫu.

Điều 3: Yêu cầu đối với người thử và hội đồng cảm quan

Năng lực và trạng thái của người thử là yếu tố quyết định đến độ tin cậy của kết quả đánh giá cảm quan. Tiêu chuẩn quy định rõ:

  • Tiêu chuẩn đối với người thử (kiểm nghiệm viên): Phải là những người đã được đào tạo chuyên môn về phương pháp thử cảm quan thủy sản, có khả năng phân biệt nhạy bén các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị và trạng thái cấu trúc.
  • Trạng thái sức khỏe: Người thử phải có sức khỏe tốt, không bị các bệnh ảnh hưởng đến khứu giác, vị giác hoặc thị giác (như cảm cúm, viêm mũi, đau họng) tại thời điểm tiến hành thử nghiệm.
  • Quy định trước khi thử: Người thử tuyệt đối không được sử dụng nước hoa, mỹ phẩm có mùi thơm, không hút thuốc lá, không uống rượu bia hoặc ăn các thức ăn có gia vị mạnh trong vòng ít nhất 2 giờ trước khi tiến hành đánh giá.
  • Cơ cấu hội đồng cảm quan: Hội đồng phải có số lượng thành viên tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính khách quan thông qua việc xử lý thống kê các kết quả đánh giá độc lập.

Điều 4: Phương pháp chuẩn bị mẫu thử

Quy trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quan trọng nhằm đưa mẫu về trạng thái tối ưu nhất để đánh giá mà không làm biến đổi tính chất tự nhiên của sản phẩm:

  • Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành đối với từng loại sản phẩm thủy sản cụ thể, đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
  • Xử lý mẫu trước khi thử: Đối với các sản phẩm đông lạnh, phải tiến hành rã đông đúng kỹ thuật (rã đông tự nhiên ở nhiệt độ phòng hoặc trong ngăn mát tủ lạnh) để tránh làm mất nước dịch tự nhiên và làm thay đổi cấu trúc cơ thịt.
  • Chuẩn bị mẫu chín (nếu có yêu cầu): Đối với các sản phẩm cần thử ở trạng thái chín (như hấp hoặc luộc), phương pháp gia nhiệt phải được thực hiện trong dụng cụ kín, không thêm bất kỳ gia vị nào để giữ nguyên mùi vị đặc trưng của sản phẩm.
  • Trình bày mẫu: Các mẫu thử phải được mã hóa bằng các ký hiệu số hoặc chữ ngẫu nhiên để người thử không bị ảnh hưởng bởi tâm lý định kiến về thương hiệu hoặc nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5277 - 90

THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP THỬ CẢM QUAN

Aquatic products - Sensory methods

Cơ quan biên soạn:                    Viện nghiên cứu Hải sản

Bộ Thủy sản.

Cơ quan đề nghị ban hành:         Bộ Thủy sản

Cơ quan trình duyệt:                  Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước

Quyết định ban hành số 733/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1990

 

THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP THỬ CẢM QUAN

Aquatic products - Sensory methods

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3698-81 và quy định các nguyên tắc chung về phương pháp thử cảm quan đối với các sản phẩm thủy sản ở dạng lỏng, sệt, bột, sợi, lát cắt hoặc có thể, khô hoặc tươi.

1. Lấy mẫu theo TCVN 5276-90

2. Tiến hành thử

2.1. Tiến hành thử cảm quan đối với nước mắm theo TCVN 5107-90, đồ hộp thủy sản theo TCVN 4410-87 và thủy sản đông lạnh theo TCVN 2068-86.

2.2. Dụng cụ và điều kiện thử cảm quan (kể cả kiểm nghiệm viên) theo TCVN 3215-79.

2.3. Xác định dạng bên ngoài và trạng thái cơ lý của sản phẩm.

Căn cứ vào các quy định trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật cho từng sản phẩm cụ thể để tiến hành xác định dạng bên ngoài và trạng thái cơ lý của sản phẩm.

a) Đối với sản phẩm khô:

- Xác định độ nguyên vẹn và các khuyết tật về dạng bên ngoài của sản phẩm: trải đều sản phẩm trên khay men trắng, dùng mắt thường quan sát các khuyết tật về dạng bên ngoài theo quy định trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật (kể cả men, mối).

- Xác định trạng thái cơ lý của sản phẩm (độ dai, chắc, bở, mủn …). Dùng tay uốn cong sản phẩm để xác định độ dai và độ đàn hồi của cơ lý thịt, bẻ, bóp sản phẩm để xác định mức độ mủn, bở theo quy định trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật.

b) Đối với sản phẩm tươi

- Xác định độ nguyên vẹn và các khuyết tật về dạng bên ngoài của sản phẩm tươi theo quy định trong các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật về mức độ dập nát, tróc vẩy, gãy vây bong vỏ …

- Xác định mức độ cứng thân, đàn hồi của sản phẩm bằng cách ấn ngón tay lên sản phẩm và quan sát sự biến đổi của vết lõm dùng tay bóp sản phẩm để xác định mức độ cứng thân.

c) Đối với sản phẩm dạng bột, mảnh, thái lát: dùng mắt thường quan sát độ đồng đều độ mịn của sản phẩm, xác định các khuyết tật về dạng bên ngoài như gãy, vỡ, vón cụn …

d) Đối với sản phẩm lỏng và sệt

- Xác định độ trong của sản phẩm lỏng theo TCVN 5107-90.

- Xác định độ sánh, nhuyễn của sản phẩm dạng sệt bằng cách đổ mẫu vào cốc, khuấy nhẹ và quan sát.

2.4. Xác định màu sắc

Màu sắc phải được xác định dưới ánh sáng tự nhiên, sản phẩm phải để trên nền trắng đối diện với nguồn sáng và kiểm nghiệm viên.

a) Sản phẩm tươi: quan sát màu sắc chung của sản phẩm và các bộ phận có liên quan đến độ tươi như mắt, mang … xác định các khuyết tật hoặc biến màu theo yêu cầu cụ thể trong các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật (khi cần xác định màu sắc trước và sau khi luộc chín).

b) Sản phẩm khô: quan sát, màu sắc bên ngoài và mặt cắt nơi có đường kính lớn nhất, xác định về độ đồng đều và các khuyết tật theo quy định trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật.

c) Các sản phẩm lỏng, sệt: cần khuấy đều trước khi rót ra cốc thủy tinh đặt trên nền trắng và nằm giữa nguồn sáng và kiểm nghiệm viên để xác định màu sắc.

d) Sản phẩm dạng bột, sợi: trải đều trên khay men trắng đặt đối diện với nguồn sáng, để xác định màu sắc và các khuyết tật về màu sắc.

2.5. Xác định mùi.

Xác định mùi phải tiến hành ở nơi thoáng, không có mùi lạ.

a) Đối với sản phẩm tươi: có thể ngửi trực tiếp để xác định mùi của sản phẩm, có thể làm tăng mùi bằng cách dùng thanh tre nhọn đâm sâu vào phần thịt của sản phẩm và rút ra để ngửi hoặc cắt một mẫu sản phẩm nhúng vào nước sôi rồi lấy ra ngửi qua hơi nước bốc lên.

b) Đối với sản phẩm dạng bột, lỏng, sệt: cho vào cốc hoặc bát sạch, đậy bằng miếng kính và sau 5 phút xác định mùi.

c) Đối với sản phẩm khô: bẻ, xé sản phẩm ở những phần khác nhau để ngửi và xác định mùi.

2.6. Xác định vị

Trước và trong quá trình xác định vị, kiểm nghiệm viên không được uống nước chè, hút thuốc và trước mỗi lần xác định phải súc miệng bằng nước đun sôi để nguội.

a) Đối với các sản phẩm khô, sản phẩm chín và các loại mắm: thử nếm trực tiếp để xác định vị.

b) Đối với sản phẩm tươi, muối: xác định vị sau khi đã nấu chín.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5277:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký