Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988
TCVN 4590:1988 là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô trong các sản phẩm đồ hộp. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhằm đánh giá chất lượng xơ dinh dưỡng, độ già hóa của nguyên liệu thực vật và kiểm soát quy trình chế biến công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô áp dụng cho tất cả các loại đồ hộp thực phẩm, đặc biệt là đồ hộp rau, quả, mứt và các sản phẩm chế biến khác có nguồn gốc từ thực vật.
- Hàm lượng xeluloza thô được xác định theo tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật để kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường cũng như phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm.
Điều 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định pháp lý hiện hành về phương pháp lấy mẫu đồ hộp (như TCVN 4409:1987 hoặc các văn bản thay thế tương đương) nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Đồng nhất hóa mẫu: Mẫu thử sau khi mở hộp phải được nghiền nhỏ, trộn đều bằng máy đồng nhất mẫu hoặc các dụng cụ chuyên dụng để đạt được trạng thái đồng nhất hoàn toàn trước khi cân định lượng.
- Xử lý sơ bộ chất béo: Đối với các mẫu đồ hộp có hàm lượng chất béo cao (thường là trên 1%), bắt buộc phải tiến hành chiết tách loại bỏ chất béo bằng dung môi hữu cơ thích hợp (như ete dầu hỏa) trước khi tiến hành các bước thủy phân tiếp theo để tránh sai số kết quả.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Cơ sở hóa học: Phương pháp dựa trên nguyên lý thủy phân chọn lọc. Mẫu thử được đun sôi với hỗn hợp axit mạnh trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ để hòa tan hoàn toàn các hợp chất hữu cơ dễ bị thủy phân như tinh bột, đường, pectin, hemicellulose và protein.
- Tách lọc xeluloza thô: Phần không bị hòa tan sau quá trình thủy phân chính là xeluloza thô (chất xơ thô). Phần bã này được lọc tách ra bằng phễu lọc chuyên dụng, sau đó rửa sạch bằng nước nóng, cồn và ete để loại bỏ hoàn toàn các vết axit và chất béo còn sót lại.
- Xác định khối lượng: Bã xơ sau khi rửa sạch được sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi và tiến hành cân phân tích. Để loại bỏ sai số do tro khoáng lẫn trong bã xơ, tiến hành nung bã xơ để xác định lượng tro, từ đó tính toán chính xác hàm lượng xeluloza thô tinh khiết dựa trên hiệu số khối lượng trước và sau khi nung.
Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu:
- Axit axetic băng (đậm đặc, tinh khiết hóa học).
- Axit nitric đậm đặc (tỷ trọng d = 1,40).
- Hỗn hợp axit dùng cho quá trình thủy phân (được pha chế từ axit axetic, axit nitric và nước cất theo tỷ lệ nghiêm ngặt quy định trong tiêu chuẩn).
- Ethanol (cồn) nồng độ 95% - 96% và ete etylic (hoặc ete dầu hỏa) dùng để rửa bã lọc và hỗ trợ làm khô nhanh.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế và rửa mẫu.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm:
- Cân phân tích có độ chính xác cao, sai số không quá 0,0001g (0,1 mg).
- Hệ thống đun hoàn lưu nhiệt bao gồm bình nón (hoặc bình cầu đáy bằng) kết hợp với ống sinh hàn hồi lưu để ngăn ngừa sự bay hơi của hỗn hợp axit khi đun sôi.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm có bộ phận tự động điều chỉnh và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C (sai số cho phép trong khoảng 2 độ C).
- Lò nung điện có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định từ 550 độ C đến 600 độ C phục vụ quá trình tro hóa mẫu.
- Phễu lọc Gooch, cốc lọc thủy tinh xốp hoặc giấy lọc không tro có độ mịn phù hợp để giữ lại hoàn toàn phần xơ thô.
- Bình hút ẩm chứa chất hút ẩm hoạt tính (như silicagel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu trước khi cân.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4590:1988
ĐỒ HỘP
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XELULOZA THÔ
Canned foods - Determination of cenllulose content
1. Nội dung phương phápThuỷ ngân các chất hữu cơ không phải xeluloza bằng axit rồi bằng kiềm và cồn, phần còn lại là xeluloza thô được định phân bằng phương pháp khối lượng.2. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87. Chuẩn bị theo TCVN 4413 - 87.3. Dụng cụ, hoá chấtCân phân tích chính xác đến 0,001g;Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ;Bình cầu đáy tròn 500ml;Ống sinh hàn hồi lưu;Cốc nung;Axit sunfuric 1,5%;Etanola 960;Ete etylic.4. Tiến hành thửCân 10 - 20g mẫu đã chuẩn bị trên cân phân tích. Loại bở mỡ trong mẫu, nếu mẫu nhiều mỡ, dùng phương pháp chiết solec, nếu ít mỡ dùng ete khan, khuấy kỹ, lọc gạn vài ba lần.Chuyển mẫu đã loại mỡ vào bình cầu cất, cho vào bình 200ml axit sunfuric 1,5% đã đun sôi sẵn, lắp ống sinh hàn ngược vào bình cầu, đun trên bếp cách thủy sôi trong 30 phút lắc luôn để tránh mẫu bị cacbon hoá. Lọc mẫu đã thủy phân axit (dùng máy ly tâm, máy hút chân không hoặc phễu lọc). Rửa phần không tan nhiều lần bằng nước cất đun sôi cho đến khi nước rửa không còn aixt, thử bằng giấy đo pH.Chuyển toàn bộ phần bã không tan đã thủy phân axit và rửa sạch vào bình cầu cất, tráng kỹ giấy lọc hoặc ống chứa bã bằng nước cất đun sôi, lượng nước tráng tổng cộng là 100ml. Thêm 100ml dung dịch natri hydroxit 2 - 5% đã đun sôi vào bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi và giữ trên bếp cách thủy sôi 30 phút. Lọc lấy sơ bã không hoà tan, rửa sạch bằng nước sôi đến trung tính thử bằng giấy đo pH. Để ráo rửa bằng cồn 960 hai lần mỗi lần khoảng 5ml.Chuyển toàn bộ xơ bã vào một chén nung đã sấy khô, cân bì. Sấy chén có xơ bã trong tủ sấy ở nhiệt độ 1050C trong 1 giờ, để nguội, cân. Sấy lại cho đến khối lượng không đổi.Chuyển chén nung vào lò nung, nung đến tro trắng, làm nguội trong bình hút ẩm, cân. Nung đến khối lượng không đổi.5. Tính kết quảHàm lượng xeluloza thô (X) tính bằng % theo công thức:Trong đó:m1 - khối lượng chén nung và xơ bã sau sấy, g;m2 - khối lượng chén nung và tro sau khi nung, g;m - lượng cân mẫu, g.Hàm lượng xeluloza thô còn được tính bằng % theo khối lượng thực phẩm khô như sau:
Trong đó:H - độ ẩm của thực phẩm, tính bằng %.Kết quả là trung bình cộng của kết quả 2 lần xác định song song, tính chính xác đến 0,01%.Chênh lệch kết quả 2 lần xác định song song không được quá 0,02%.
Văn bản liên quan cùng nội dung
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4587:1988 (ST SEV 3007 - 31, ST SEV 4252 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất vô cơ và tạp chất nguồn gốc thực vật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4588:1988 (ST SEV 3009 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tro
Văn bản liên quan nội dung
- 1 Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4587:1988 (ST SEV 3007 - 31, ST SEV 4252 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất vô cơ và tạp chất nguồn gốc thực vật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4588:1988 (ST SEV 3009 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tro
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô
Số hiệu:
TCVN4590:1988
Loại văn bản:
Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành:
04/07/1988
Nơi ban hành:
***
Người ký:
***
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực:
Đang cập nhật
Tình trạng:
● Còn hiệu lực
Lĩnh vực:
Công nghệ- Thực phẩm
downloadTải văn bản
auto_awesome
Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp...?
✨ 3 điểm chính
📅 Ngày hiệu lực
✍️ Người ký