Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về Đồ hộp - Phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (Natri Clorua)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 quy định phương pháp trọng tài và các phương pháp thông dụng để xác định hàm lượng muối ăn (tính theo natri clorua - NaCl) trong các sản phẩm đồ hộp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại đồ hộp (bao gồm đồ hộp rau, quả, thịt, thủy sản và các sản phẩm đồ hộp phối chế khác) lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm xác định chính xác hàm lượng muối ăn (NaCl).
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý để đánh giá chất lượng sản phẩm, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nhà nước, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm và giải quyết các tranh chấp thương mại.
Điều 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử là bước bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích:
- Việc lấy mẫu đồ hộp được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành về phương pháp lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm đồ hộp.
- Mẫu thử nghiệm phải được đồng nhất hóa hoàn toàn. Đối với đồ hộp có cả phần rắn và phần lỏng, cần tiến hành nghiền nhỏ, trộn đều để thu được hỗn hợp đồng nhất trước khi cân mẫu phân tích.
- Quá trình chuẩn bị mẫu phải diễn ra nhanh chóng, tránh sự bay hơi nước hoặc hút ẩm từ môi trường làm thay đổi nồng độ muối thực tế của sản phẩm.
Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chất lượng và danh mục các loại hóa chất, thuốc thử cần thiết cho quá trình phân tích nhằm đảm bảo tính đồng nhất của phép thử:
- Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học.
- Nước dùng trong quá trình pha chế thuốc thử và hòa tan mẫu phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa ion clorua (Cl-).
- Các thuốc thử chính bao gồm: Dung dịch bạc nitrat (AgNO3) nồng độ tiêu chuẩn (thường là 0,1 N), dung dịch chỉ thị màu kali cromat (K2CrO4) nồng độ 5% hoặc 10%, và các dung dịch đệm để điều chỉnh pH của dịch lọc về môi trường trung tính hoặc kiềm yếu (pH từ 6,5 đến 10,5) trước khi chuẩn độ.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để thực hiện phép thử đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đo lường đạt chuẩn:
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g (0,1 mg) để cân lượng mẫu thử và hóa chất chuẩn.
- Các dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia bao gồm: Buret chuẩn độ có vạch chia độ rõ ràng (độ chính xác đến 0,05 ml hoặc 0,1 ml), pipet xác định thể tích, bình định mức các dung tích khác nhau (100ml, 250ml, 500ml).
- Các thiết bị hỗ trợ khác như bếp đun, bình tam giác, phễu lọc, giấy lọc không chứa clorua và máy đo pH (nếu có) để kiểm soát môi trường phản ứng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4591:1988
ĐỒ HỘP
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MUỐI ĂN (NATRI CLORUA)
Canned foods - Determination of sodium chloride content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 165-64 phần IV mục 31 và 32.1. Nội dung phương pháp Chiết muối ăn khỏi mẫu bằng nước nóng, chuẩn độ lượng ion Clo bằng bạc nitrat với chỉ thị kalicromat.2. Lấy mẫu theo TCVN 4409-87. Chuẩn bị mẫu theo TCVN 4413-87.3. Dụng cụ, hoá chấtCân phân tích chính xác đến 0,0001g;Bình tam giác dung tích 250ml;Bình định mức dung tích 250ml;Cốc đốt có mỏ;Phễu thủy tinh đường kính 8cm;Giấy lọc gấp nếp;Bếp cách thuỷ;Pipet 10, 25ml;Buret 25ml;Natri hydroxit 0,1N;Phenolphtalein 0,1%;Bạc nitrat 0,1N;Kalicromat 5%.4. Tiến hành thửCân trên cân phân tích 10-20g mẫu đã chuẩn bị. Chuyển toàn bộ mẫu vào bình tam giác 250ml, tráng kỹ cốc cân bằng nước cất. Lượng nước cho vào bình chiếm 1/2 thể tích. Đun bình mẫu trên bếp cách thuỷ trong 15 phút. Lấy mẫu ra làm nguội. Chuyển toàn bộ mẫu sang bình định mức, thêm nước cất đến vạch mức, lắc kỹ để lắng. Lọc mẫu trên phễu với giấy lọc xếp nếp. Thu dịch lọc. Hút 25ml dịch lọc cho vào bình tam giác trung hoà dịch lọc bằng natri hydroxit 0,1N với chỉ thị phenolphtalein 0,1%. Thêm vào bình mẫu 10 giọt dung dịch kalicromat 5% chuẩn độ dịch lọc bằng dung dịch bạc nitrat 0,1N cho đến khi xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch của bạc cromat. Ghi số ml bạc nitrat dùng.5. Tính kết quảHàm lượng muối (X) tính bằng % theo công thức:Trong đó: 0,00585 - khối lượng natri clorua tương ứng với 1ml dung dịch bạc nitrat 0,1N, g;V - thể tích bạc nitrat dùng để chuẩn độ, ml;V1 - dung tích bình định mức, ml;V2 - thể tích dịch lọc hút dùng để chuẩn độ, ml;m - lượng cân mẫu, g.Kết quả là trung bình cộng của kết quả 2 lần xác định song song. Tính chính xác đến 0,01%.Chênh lệch giữa kết quả 2 lần xác định song song không lớn hơn 0,02%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4587:1988 (ST SEV 3007 - 31, ST SEV 4252 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất vô cơ và tạp chất nguồn gốc thực vật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4588:1988 (ST SEV 3009 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8148:2009 (ISO 1738 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2014/BTC đối với muối ăn dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4587:1988 (ST SEV 3007 - 31, ST SEV 4252 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất vô cơ và tạp chất nguồn gốc thực vật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4588:1988 (ST SEV 3009 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8148:2009 (ISO 1738 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2014/BTC đối với muối ăn dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành