Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc, quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và thiết lập điều kiện môi trường tiêu chuẩn để tiến hành thử nghiệm các đặc tính cơ lý của vật liệu giả da tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động kiểm định chất lượng:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại vật liệu giả da (như giả da PVC, PU...) được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm mục đích xác định các chỉ tiêu cơ lý hóa.
- Thiết lập cơ sở kỹ thuật đồng bộ cho các phòng thí nghiệm, đơn vị sản xuất, kinh doanh và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm giả da trên toàn quốc.
2. Quy định chung về lấy mẫu (Điều 2)
Quy trình lấy mẫu thử được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng:
- Mẫu thử phải được lấy từ các vị trí khác nhau trên cuộn vật liệu giả da, tuyệt đối tránh các phần mép biên hoặc các khu vực bị lỗi cục bộ do quá trình vận chuyển, bảo quản.
- Số lượng và kích thước của mẫu phải đủ để tiến hành đầy đủ các phép thử song song theo yêu cầu của từng chỉ tiêu cụ thể được quy định trong các phương pháp thử tiếp theo.
- Mẫu sau khi lấy phải được đánh dấu rõ ràng về chiều dọc (chiều cuộn) và chiều ngang của khổ vật liệu giả da để phục vụ cho việc cắt mẫu thử đúng hướng thớ sợi hoặc hướng phủ màng.
3. Chuẩn bị mẫu thử và xử lý mẫu (Điều 3)
Công tác chuẩn bị mẫu trước khi đưa vào thiết bị đo đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính khách quan của kết quả:
- Mẫu thử phải được cắt bằng các dụng cụ chuyên dụng (như dao cắt mẫu tiêu chuẩn) để đảm bảo mép cắt phẳng đều, không bị xơ xước, rách nứt hoặc biến dạng cơ học.
- Kích thước, hình dáng của từng loại mẫu thử (hình băng, hình quả tạ, hình tròn...) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của từng phương pháp thử cụ thể.
- Trước khi tiến hành đo đạc, các mẫu thử phải được làm sạch bề mặt, loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ hoặc các tạp chất bám dính mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc bề mặt của vật liệu giả da.
4. Điều kiện môi trường thử nghiệm và ổn định mẫu (Điều 4)
Để loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến tính chất cơ lý của vật liệu giả da, tiêu chuẩn quy định cụ thể về điều kiện khí hậu phòng thí nghiệm:
- Thời gian ổn định mẫu: Mẫu thử sau khi cắt phải được để trong môi trường tiêu chuẩn một khoảng thời gian quy định (thường không dưới 24 giờ) để đạt trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Nhiệt độ tiêu chuẩn: Phòng thử nghiệm phải duy trì nhiệt độ ổn định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các phép thử vật liệu dệt và giả da.
- Độ ẩm tương đối: Độ ẩm của không khí trong phòng thí nghiệm phải được kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn cho phép để tránh làm thay đổi độ bền kéo, độ giãn dài hoặc độ cứng của mẫu giả da.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu tiên
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4635:1988 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khách quan, chính xác và có khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm cơ lý đối với vật liệu giả da. Đây là nền tảng kỹ thuật giúp các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4635-88
VẬT LIỆU GIẢ DA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO ĐỨT
Artificial Leather - Determination of tensile strength and elongation of break
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vật liệu giả da có lót và không có lót, quy định phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi kéo đứt.
1. LẤY MẪU
1.1. Từ cuộn lô cắt ra 5 mẫu theo chiều dọc và 5 mẫu theo chiều ngang. Chiều dọc của mẫu lấy theo chiều của sợi dọc và chiều ngang theo chiều sợi ngang. Đối với vật liệu giả da không có lót hoặc lớp lót từ vật liệu không phải là vải thì chiều dọc là chiều máy còn chiều ngang là chiều vuông góc với chiều dọc.
1.2. Kích thước mẫu:
dài 220 ± 5 mm;
rộng 25 ± 1 mm;
kích thước phần làm việc:
dài 100 ± 1 mm,
rộng 20 ± 1 mm.
1.3. Khi cắt mẫu cần tránh các phần mẫu có khuyết tật như vết tróc sơn, vết đùn của nhựa … vị trí các mẫu được lựa chọn sao cho mẫu thử này không là phần tiếp theo của mẫu thử kia.
Sơ đồ cắt mẫu nên như sau:

1.4. Sau khi đã cắt các mẫu thử theo đúng kích thước ban đầu, dùng tay tách bóc các sợi hai bên cho đúng kích thước phần làm việc của mẫu có chiều rộng 20 ± 1 mm.
Nếu việc tách các sợi ở hai bên không thực hiện được thì cho phép cắt mẫu thật chính xác theo chiều dài để chiều rộng mẫu là 20 ± 1 mm.
Đối với vật liệu giả da không có lót hoặc lớp lót không bằng vải thì cắt mẫu theo đúng kích thước phần làm việc ở trên.
1.5. Sau khi cất mẫu xong, thuần hóa mẫu ở điều kiện độ ẩm tương đối của không khí là 65 ± 5% và nhiệt độ không khí 27 ± 2 0C (theo TCVN 1966-77). Nếu không có phòng chuẩn thì có thể thuần hóa mẫu trong bình chuẩn với các điều kiện nêu trên và chỉ được lấy mẫu ra trước khi thử nghiệm.
1.6. Thời gian thuần hóa ít nhất là 24 giờ.
2. THIẾT BỊ
Thiết bị đo lực kéo đứt phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- giá trị lực đo được ở trong khoảng từ 15 đến 85% giá trị toàn thang đo.
- thang đo độ dãn phải có vạch chia là 1 mm.
- có thể điều chỉnh khoảng cách ngàm lúc ban đầu với độ chính xác đến 1 mm.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Trước khi tiến hành thử nghiệm cần điều chỉnh thiết bị như sau:
- vận tốc chuyển động của ngàm dưới là 100 ± 10 mm/ph
- khoảng cách ngàm lúc ban đầu là 100 ± 1 mm.
3.2. Kẹp một đầu mẫu thử lên ngàm trên. Kẹp nốt đầu kia của mẫu vào ngàm dưới với lực căng ban đầu 2V bằng cách dùng quả cân. Sau đó kẹp thật chặt ngàm dưới và tháo bỏ quả cân sức căng ra. Mẫu được kẹp vào ngàm chắc chắn không có hiện tượng trượt mẫu trong khi thử nghiệm và đảm bảo sự trùng khít của trục mẫu với phương kéo dãn.
3.3. Mở máy để ngàm dưới chuyển động cho đến khi mẫu đứt ghi giá trị tác dụng tại thời điểm mẫu đứt hoặc đứt một trong hai lớp vật liệu.
Nếu tải trọng ngừng tăng khi chưa có dấu hiệu mẫu đứt thì ghi giá trị tại thời điểm tải trọng ngừng tăng.
Dạng phá hủy của mẫu khi kéo đứt có thể là đứt cả 2 lớp hoặc đứt 1 lớp.
3.4. Nếu mẫu đứt tại miệng ngàm hoặc đứt trong mặt phẳng ngàm hoặc mẫu bị trượt khỏi ngàm trong quá trình thử nghiệm thì phải loại bỏ kết quả đó đi và làm lại mẫu khác theo trình tự đã nêu trên.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Độ bền kéo đứt (K) tính bằng N/mm2 theo công thức:
![]()
Trong đó: F - lực dọc trên máy, N,
b - chiều rộng mẫu, mm,
h - chiều dày của mẫu, mm.
Lực kéo đứt của mẫu thử là trung bình cộng của các phép đo song song tính riêng cho từng chiều. Quy tròn số đến 0,1 E đối với giá trị lực nhỏ hơn 100E và 1E với giá trị lực 100E và lớn hơn.
4.2. Độ dãn dài khi kéo đứt (D) tính bằng % theo công thức:
D = ![]()
trong đó: l1 - chiều dài của phần làm việc sau khi kéo dãn, mm,
l0 - chiều dài của phần làm việc trước khi thử, mm.
Kết quả độ dãn dài khi đứt là trung bình cộng của các phép đo song song tính riêng cho từng chiều. Quy tròn đến 0,1% khi giá trị độ dãn nhỏ hơn 50 % và 1 % khi giá trị độ dãn bằng 50% và lớn hơn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1754:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5795:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1754:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5795:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp