Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 quy định phương pháp xác định độ bền uốn gấp của vật liệu giả da. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhất nhằm đánh giá chất lượng, độ dẻo dai và tuổi thọ của vật liệu giả da dưới tác động của lực uốn gập liên tục trong quá trình sử dụng thực tế.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước từ chuẩn bị thiết bị, xử lý mẫu thử cho đến quy trình thực hiện và phương pháp đánh giá kết quả:
- Thiết bị thử nghiệm: Sử dụng máy thử độ bền uốn gấp chuyên dụng. Thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tần số uốn gấp, góc uốn và cơ cấu kẹp mẫu để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo thực tế của vật liệu.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử được cắt trực tiếp từ cuộn vật liệu giả da theo kích thước và số lượng quy định. Quá trình cắt mẫu phải đảm bảo đại diện cho cả hai chiều dọc và chiều ngang của tấm vật liệu. Trước khi thử nghiệm, mẫu phải được điều hòa trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn để đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Quy trình tiến hành: Mẫu thử được kẹp chắc chắn vào các ngàm kẹp của máy. Tiến hành cho máy chạy liên tục để thực hiện chu kỳ uốn gấp. Trong suốt quá trình thử nghiệm, kiểm tra định kỳ bề mặt mẫu ở các mốc chu kỳ quy định để phát hiện sớm các vết rạn nứt, bong tróc lớp màng phủ hoặc đứt gãy lớp vải nền.
- Xác định và biểu thị kết quả: Độ bền uốn gấp được đánh giá dựa trên số lần uốn gấp (chu kỳ) mà mẫu thử chịu đựng được cho đến khi xuất hiện dấu hiệu hư hỏng đầu tiên, hoặc đánh giá mức độ hư hỏng của bề mặt mẫu sau khi đạt đến một số lượng chu kỳ uốn gấp quy định trước.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
TCVN 4637:1988 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các cơ quan kiểm định chất lượng, giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp sản xuất thành phẩm (như giày dép, túi xách, nội thất ô tô, sofa) lựa chọn được vật liệu giả da có độ bền phù hợp với nhu cầu sử dụng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4637-88
VẬT LIỆU GIẢ DA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN GẤP
Artificial Leather - Determination of Stability of repeated flexing
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền uốn gấp của vật liệu giả da và màng mỏng.
1. Khái niệm
Độ bền uốn gấp là số lần gấp đôi mẫu khi uốn gấp xung quanh một ngàm kẹp về hai phía dưới một góc gấp cố định so với phương thẳng đứng và dưới một tải trọng nhất định cho đến khi mẫu đứt hoặc xuất hiện dạng phá hủy đầu tiên như vết rạn, gẫy, nứt của lớp giả da.
2. Lấy mẫu
Từ cuộn lô cắt 6 mẫu theo chiều dọc, 6 mẫu theo chiều ngang, mỗi mẫu có chiều rộng 10 ± 0,5 mm, chiều dài 100 ± 1,0 mm.
Vị trí của các mẫu thử phải cách biên ít nhất 5 cm.
Chuẩn bị và thuần hóa mẫu theo TCVN 4635 - 88.
3. Thiết bị
Máy đo độ bền uốn gấp đảm bảo các yêu cầu sau:
Góc uốn gấp là 135 ± 50C,
Vận tốc gấp của ngàm 175 ± 10 lần gấp đôi trong 1 phút.
4. Tiến hành thử
Kẹp chặt một đầu mẫu thử vào ngàm trên. Tác dụng một sức căng ban đầu lên mẫu bằng bộ phận đo sức căng hoặc bằng quả cân.
Đối với vật liệu giả da có độ dày nhỏ hơn 0,5 mm, chọn sức căng ban đầu là 10 N, có độ dầy bằng 0,5 mm và lớn hơn 15 N.
Sau khi tác dụng sức căng ban đầu lên mẫu, kẹp chặt nốt đầu còn lại của mẫu vào ngàm dưới. Nếu vật liệu thử quá dãn có thể rút bớt chiều dài phần làm việc sao cho khi dãn không ngắn hơn 45 mm.
Mẫu được kẹp chặt vào ngàm để không bị trượt khi thử. Mặt phẳng của ngàm kẹp phải đảm bảo sự song song và trùng khít của trục mẫu với phương thẳng đứng.
Cho máy chạy để ngàm di động gấp một góc 1350 về hai phía so với phương thẳng đứng cho đến khi mẫu đứt hoặc xuất hiện dạng phá hủy đầu tiên như vết rạn, gãy …
Ghi lại kết quả đo trên máy, tính bằng số lần gấp đôi.
5. Tính kết quả
Độ bền uốn gấp của từng mẫu tính bằng số lần gấp đôi với độ chính xác 0,1% so với giá trị đo được.
Kết quả là trung bình cộng của tất cả các phép đo. Làm tròn số đến bằng đơn vị.
Kết quả tính riêng cho từng chiều và đánh giá chất lượng của vật liệu theo chiều có giá trị độ bền uốn gấp thấp hơn.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 về Vải giả da thường - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 về Vải giả da thường - Yêu cầu kỹ thuật