Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4712:1989 về Đồ hộp rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4712:1989 (hoàn toàn phù hợp với Điều 2 của tiêu chuẩn ST SEV 3008 - 81) quy định phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2) trong các sản phẩm đồ hộp rau quả. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất kiểm soát hàm lượng chất bảo quản sunfit, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng trong nước cũng như xuất khẩu.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại đồ hộp rau quả có sử dụng hoặc chứa dư lượng anhydric sunfurơ (SO2) trong quá trình chế biến và bảo quản.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm thực phẩm, các cơ sở sản xuất, chế biến đồ hộp rau quả và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm.
2. Nguyên lý của phương pháp xác định
- Phương pháp dựa trên việc giải phóng anhydric sunfurơ (SO2) tự do và liên kết từ mẫu thử bằng cách axit hóa hỗn hợp mẫu và tiến hành chưng cất trong dòng khí trơ (hoặc sục khí).
- Lượng SO2 bay hơi ra được dẫn qua hệ thống ngưng tụ và được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hấp thụ thích hợp (thường là dung dịch hydro peroxit để oxy hóa SO2 thành axit sunfuric, hoặc dung dịch đệm).
- Hàm lượng SO2 sau đó được xác định chính xác bằng phương pháp chuẩn độ (chuẩn độ axit - bazơ bằng dung dịch natri hydroxit tiêu chuẩn hoặc chuẩn độ iod với chỉ thị hồ tinh bột).
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống chưng cất chuyên dụng (bao gồm bình cầu đáy tròn, ống sinh hàn, ống hấp thụ khí), buret chuẩn độ có độ chính xác cao, bình định mức, bếp đun và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm.
- Hóa chất và thuốc thử: Axit clohydric (HCl) hoặc axit photphoric (H3PO4) dùng để axit hóa mẫu; dung dịch hydro peroxit (H2O2) hoặc dung dịch iod chuẩn; dung dịch natri hydroxit (NaOH) làm chất chuẩn độ; chỉ thị màu hồ tinh bột hoặc chỉ thị hỗn hợp. Tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học).
4. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành đồng nhất hóa mẫu đồ hộp rau quả bằng máy xay hoặc dụng cụ nghiền chuyên dụng. Cân một lượng mẫu xác định chính xác và chuyển vào bình chưng cất.
- Chưng cất giải phóng SO2: Thêm axit vào bình chứa mẫu, nhanh chóng lắp vào hệ thống chưng cất và tiến hành đun sôi. Khí SO2 thoát ra được dòng khí trơ dẫn qua ống sinh hàn và hấp thụ hoàn toàn vào bình nhận chứa dung dịch hấp thụ.
- Chuẩn độ: Sau khi kết thúc quá trình chưng cất, tiến hành chuẩn độ lượng chất trong bình nhận bằng dung dịch chuẩn độ tương ứng cho đến khi xuất hiện sự chuyển màu rõ rệt tại điểm tương đương.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2) trong mẫu được tính toán dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ đã tiêu tốn, nồng độ của dung dịch chuẩn và khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Kết quả phân tích được biểu thị bằng miligam SO2 trên một kilôgam sản phẩm (mg/kg) hoặc phần triệu (ppm).
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu về sai số cho phép giữa các lần đo song song nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tin cậy cao nhất của kết quả thử nghiệm.
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, kiểm nghiệm viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các thao tác kỹ thuật, đặc biệt là độ kín của hệ thống chưng cất để tránh thất thoát khí SO2, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4712:1989
ĐỒ HỘP RAU QUẢ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANHYDRIC SUNFURƠ (SO2)
Canned fruits and vegetables
Determination of sulphurous anhydride content
Tiêu chuẩn này phù hợp với điều 2 của ST SEV 3008 - 81.
1. Nội dung phương pháp
Chuyển anhydric sunfurơ (SO2) tự do và kết hợp sang dạng muối natri sau đó chuẩn bằng Iốt. So sánh với mẫu đối chứng có fomaldehyt kết hợp với anhydric sunfurơ.
2. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 4409 – 87. Chuẩn bị mẫu theo TCVN 4414 – 87.
3. Dụng cụ hoá chất
Cân phân tích, chính xác đến 0,0001g;
Bình định mức 250ml;
Bình tam giác nút mài 250ml;
Ống đong 5, 10, 100ml;
Buret 25ml;
Natri clorua, dung dịch 10%;
Iốt, dung dịch 0,02N;
Hồ tinh bột, dung dịch 0,1%;
Fomaldehyt, dung dịch 40%;
Axit clohydric 6N;
Natri hydroxit 1N.
Dung dịch đệm có pH 4,2 – 4,6: Hoà tan 11,87g Na2HPO4.2H20 vào 1 lít nước được dung dịch 2/15N. Hoà tan 9,078g KH2PO4 vào 1 lít nước, được dung dịch 1/15N. Trộn đều 0,1 phần dung dịch 2/15 N với 9,9 phần dung dịch 1/15 được 10 phần dung dịch đệm.
4. Tiến hành thử
4.1. Đối với các mẫu ở dạng đặc, rắn.
Cân 25g mẫu, chính xác đến 0,001g, chuyển toàn bộ vào cối nghiền bằng 90 – 100ml natri clorua 20%, thêm 5ml dung dịch đệm, nghiền cẩn thận. chuyển toàn bộ hỗn hợp trong cối vào bình định mức 250ml, tráng cối nhiều lần bằng NaCl 20% và định mức tới vạch, lắc kỹ, lọc.
Dùng pipet hút vào 2 bình tam giác mỗi bình 50ml dịch lọc thêm vào mỗi bình 2ml axit clohydric 6N.
Chuẩn độ 1 bình bằng dung dịch Iốt 0,02N với 1ml chỉ thị hồ tinh bột.
4.2. Đối với mẫu ở thể lỏng
Hút vào 2 bình tam giác, mỗi bình 50ml mẫu, 2ml NaOH 1N rồi làm tiếp như điều 4.1.
5. Tính kết quả
Hàm lượng anhydric sunfurơ (X) tính bằng % theo công thức:
Trong đó:
V0 - thể tích dịch lọc lấy chuẩn độ, ml;
V - thể tích bình mức pha loãng mẫu, ml;
V1 - thể tích dung dịch Iốt 0,02N dùng chuẩn bình thứ nhất, ml;
V2 - thể tích dung dịch Iốt 0,02N dùng chuẩn bình thứ hai có fomaldehyt, ml;
0,00064 - lượng anhydric sunfurơ tương ứng với 1 ml dung dịch Iốt 0,02N, g;
m - khối lượng mẫu cân, g;
Kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định song song tính chính xác đến 0,001%. Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không lớn hơn 6%, so với kết quả trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989 về đồ hộp rau quả
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (Axit Ascobic)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5246:1990 (ST SEV 6245-1988) về rau quả và sản phẩm chế biến - phương pháp chuẩn độ và so màu xác định hàm lượng Axit Atcobic (Vitamin C) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989 về đồ hộp rau quả
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (Axit Ascobic)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5246:1990 (ST SEV 6245-1988) về rau quả và sản phẩm chế biến - phương pháp chuẩn độ và so màu xác định hàm lượng Axit Atcobic (Vitamin C) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành