Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 về Đồ hộp rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng etanola

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3011 - 81) quy định phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn etylic) trong các sản phẩm đồ hộp rau quả. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát quá trình lên men tự nhiên ngoài ý muốn và bảo đảm chất lượng thành phẩm trong lưu thông.

- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1 - Điều 2)

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại đồ hộp chế biến từ rau, quả, nước quả, mứt quả và các sản phẩm tương tự có chứa hoặc có khả năng phát sinh etanola trong quá trình chế biến và bảo quản.
  • Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên việc tách hoàn toàn etanola ra khỏi mẫu thử bằng quy trình chưng cất hơi nước. Lượng etanola thu được trong dịch chưng cất sau đó sẽ được xác định bằng phương pháp hóa học (oxi hóa etanola bằng kali dicromat trong môi trường axit sunfuric đậm đặc, sau đó chuẩn độ lượng kali dicromat dư bằng dung dịch natri thiosunfat tiêu chuẩn) hoặc phương pháp đo tỷ trọng tùy thuộc vào trang thiết bị của phòng thử nghiệm.

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm (Điều 3)

  • Hệ thống chưng cất: Sử dụng bộ dụng cụ chưng cất thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm bình cầu đáy tròn (dung tích phù hợp với lượng mẫu), ống nối truyền hơi, bộ phận ngưng tụ (ống sinh hàn hiệu năng cao) và bình định mức để thu nhận dịch chưng cất.
  • Dụng cụ đo lường chính xác: Các loại pipet, buret chuẩn độ có vạch chia độ rõ ràng và độ chính xác cao, bình định mức các dung tích khác nhau, cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g.
  • Hóa chất và thuốc thử: Kali dicromat (K2Cr2O7) tinh khiết hóa học, Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84), Natri thiosunfat (Na2S2O3) dung dịch tiêu chuẩn, Kali iodua (KI) tinh thể hoặc dung dịch, và hồ tinh bột mới pha làm chất chỉ thị màu để xác định điểm cuối của phản ứng chuẩn độ.

- Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm (Điều 4)

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu đồ hộp phải được đồng nhất hóa tối đa. Đối với sản phẩm dạng lỏng (nước quả), tiến hành lọc bỏ bã. Đối với sản phẩm dạng đặc hoặc nửa đặc (mứt, rau quả đóng hộp), tiến hành xay nhuyễn, cân một lượng mẫu xác định chính xác trên cân phân tích rồi chuyển định lượng vào bình chưng cất.
  • Tiến hành chưng cất: Thêm nước cất vào bình chứa mẫu, tiến hành gia nhiệt và chưng cất hơi nước. Dịch ngưng tụ chứa etanola được dẫn sâu xuống dưới bề mặt nước cất lạnh có sẵn trong bình hứng để tránh thất thoát do bay hơi. Thu hồi đủ thể tích dịch chưng cất theo quy định.
  • Phản ứng oxi hóa và chuẩn độ: Lấy một thể tích dịch chưng cất chính xác cho vào bình nón nút mài, thêm một lượng dư kali dicromat và axit sunfuric đậm đặc. Đậy kín và để yên trong khoảng thời gian quy định để phản ứng oxi hóa etanola thành axit axetic xảy ra hoàn toàn. Sau đó, thêm kali iodua và tiến hành chuẩn độ lượng iot giải phóng ra bằng dung dịch natri thiosunfat tiêu chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh đen (chỉ thị hồ tinh bột) sang không màu hoặc xanh lục nhạt của ion crom (III).
  • Mẫu trắng: Tiến hành một thí nghiệm song song trong cùng điều kiện nhưng thay dịch chưng cất bằng nước cất để làm mẫu kiểm chứng (mẫu trắng).

- Tính toán kết quả và sai số cho phép

  • Công thức tính toán: Hàm lượng etanola trong mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) hoặc số gam etanola trên 100g (hoặc 100ml) sản phẩm. Công thức tính dựa trên hiệu số thể tích dung dịch natri thiosunfat tiêu tốn giữa phép chuẩn độ mẫu trắng và mẫu thử, nhân với hệ số đương lượng của etanola.
  • Độ lặp lại: Kết quả thử nghiệm là trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành trên cùng một mẫu thử. Sai lệch giữa hai lần xác định song song này không được vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn nhằm bảo đảm độ tin cậy của phép đo.

 

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4716:1989

(ST SEV 3011 - 81)

ĐỒ HỘP RAU QUẢ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETANOLA

Canned fruits and vegetables

Determination of ethylic alcohol content

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3011 - 81.

1. Nội dung phương pháp

Chưng cất thu etanola trong sản phẩm, oxy hoá nó bằng kali bicromat trong môi trường axit, sau đó chuẩn lượng kali bicromat dư bằng dung dịch sắt amonisunfat với fero-0-fenantrolin hoặc difenylamin làm chỉ thị.

2. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87. Chuẩn bị mẫu theo TCVN 4413 - 87.

3. Dụng cụ, hoá chất

Bộ cất cồn;

Cân phân tích chính xác đến 0,0001g;

Bình định mức, dung tích 100ml;

Bình tam giác nút mài 250ml;

Đá bọ;

Giấy đo pH;

Axit sunfuric d = 1,84 và d = 1,48.

H2SO4 d = 1,48 pha như sau: đổ từ từ 500ml H2SO4 d= 1,84 vào 500ml nước cất, khuấy đều, lam nguội, chuyển vào bình mức 100ml và thêm nước đến vạch mức.

Canxi hydroxyt pH = 8: hoà tan 110 - 112 g canxi hydroxyt vào 1000ml nước.

Kali bicromat: cân chính xác 42,572 g K2Cr2O7, hòa tan vào nước, chuyển vào bình định mức và thêm nước đến vạch mức, 1ml dung dịch này tương đương với 0,01g etanola.

Sắt amoni sunfat: hoà tan 170,2 g Fe(NH4) (SO4)2.6H2O vào nước, thêm 20ml axit sunfuric d = 1,84 chuyển vào bình mức 1000ml, thêm nước đến vạch, 2ml dung dịch này tương đương với 1ml dung dịch kali bicromat. Dung dịch được pha chế hàng ngày hoặc được ổn định bằng cách thêm vài miếng nhôm.

Fero-o-fenantrolin: cân chính xác 0,695 g Fe2(SO4)3 7H2O vào 100ml nước cất, thêm 1,485 g Fero -0 fenartrolin đun nóng dung dịch. Dung dịch phải có mầu hồng.

Difenylamin: hoà tan 1,0 g C12H11N vào 58,6ml H3PO4 85%.

4. Tiến hành thử

Bộ cất phải tuyệt đối kín, cân từ 5 - 10g mẫu đặc hoặc 10 - 50ml mẫu lỏng, chuyển toàn bộ vào bình cầu cất. Tráng cốc cân bằng nước cất và thêm nước cất vào bình cầu sao cho tổng số lượng nước là 150ml. Kiềm hoá dung dịch trong bình cầu bằng canxi hydroxyt, thử bằng giấy đo pH. Thêm vào bình mấy viên đá bọt. Thêm vào bình định mức hứng dung dịch cất 10ml nước cất, lắp vào ống sinh hàn để đầu ống ngập trong nước. Đun bình cầu cất cho sôi đều. Bình hứng dịch cất phải duy trì ở nhiệt độ 150 ± 200C. Khi dịch cất đạt gần đến vạch mức, lấy bình ra, thêm nước đến vạch mức, lắc đều, để ở 200C. Hút 20ml dung dịch kali bicromat chuyển vào bình tam giác nút mài thêm 20ml axit sunfuric d = 1,48, trộn đều. Thêm 10ml dịch cất đậy bình, lắc kỹ, để 30 phút, thỉnh thoảng lắc hỗn hợp. Hỗn hợp thu được không được chuyển mầu xanh (do dung dịch có quá nhiều etanola). Trong trường hợp này cần lấy lượng dịch cất ít hơn.

Chuẩn dung dịch đã oxy hoá bằng dung dịch sắt amonisunfat. Lắc đều tới khi dung dịch xuất hiện màu xanh. Thêm 4 giọt dung dịch fero-o-fenatrolin hoặc 2 giọt difenylamin rồi tiếp tục chuẩn bằng dung dịch sắt amoni sunfat cho đến khi dung dịch chuyển mầu: với fero-o-fenantrolin từ mầu xanh sang mầu gạch; với difenylamin từ mầu xanh lá cây sang mầu xanh da trời.

Cần chuẩn độ mầu trắng với các điều kiện tương ứng.

5. Tính kết quả

Hàm lượng etanola (X1) tính bằng %, theo công thức:

X1=

0,01. V2 (V4 - V3) .V . 100

n . V1 . V4

Hàm lượng etanola (X2) trong mẫu lỏng, tính bằng g/l theo công thức:

X2=

0,01. (V4 - V3) .V2 .V

V5.V4.V1

Trong đó:

0,01 - lượng etanola tương ứng với 1ml dung dịch kali bicromat, g;

V - thể tích bình định mức chứa dịch cất, ml;

V1 - thể tích dịch cất lấy để oxy hóa, ml;

V2 - thể tích dung dịch kali bicromat lấy để oxy hoá, ml;

V3 - thể tích dung dịch sắt amonisunfat dùng chuẩn một lượng kali bicromat dư, ml;

V4 - thể tích dung dịch sắt amonisunfat dùng để chuẩn mẫu đối chứng, ml;

m - khối lượng mẫu cân, g.

Kết quả là trung bình cộng của 2 lần xác định song song tính chính xác đến 0,01%. Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không lớn hơn 2% kết quả trung bình.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola

Số hiệu: TCVN4716:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 30...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký