Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (axit ascobic) trong các sản phẩm đồ hộp rau quả. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất đánh giá chính xác hàm lượng dinh dưỡng, đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm đồ hộp rau quả, bao gồm cả nước quả đóng hộp và các sản phẩm chế biến từ rau quả.
- Quy định phương pháp hóa học cụ thể để định lượng hàm lượng axit ascobic (vitamin C) có trong mẫu thử.
Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi để xác định hàm lượng vitamin C được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác của phép đo:
- Phương pháp dựa trên hoạt tính khử mạnh của axit ascobic đối với chất chỉ thị màu hoặc chất oxy hóa.
- Chiết xuất axit ascobic từ mẫu thử bằng dung dịch axit thích hợp (như axit metaphosphoric hoặc axit oxalic) để bảo vệ vitamin C không bị oxy hóa trong quá trình xử lý mẫu.
- Tiến hành chuẩn độ dịch chiết bằng dung dịch thuốc thử màu 2,6-dichlorophenolindophenol cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững, hoặc sử dụng phương pháp chuẩn độ iod tùy thuộc vào đặc tính của mẫu.
Điều 3: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các loại hóa chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT):
- Axit metaphosphoric (HPO3) hoặc Axit oxalic (H2C2O4) dùng làm dung dịch chiết xuất và bảo vệ axit ascobic khỏi bị phân hủy.
- Axit axetic băng (CH3COOH) sử dụng trong quá trình chuẩn bị dung dịch đệm và điều chỉnh pH.
- Thuốc thử màu 2,6-dichlorophenolindophenol dạng muối natri, được pha chế thành dung dịch chuẩn độ có nồng độ xác định.
- Dung dịch chuẩn axit ascobic tinh khiết dùng để xác định độ chuẩn (hệ số K) của dung dịch thuốc thử màu.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa ion kim loại nặng để tránh làm xúc tác cho phản ứng oxy hóa vitamin C.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quy định các trang thiết bị, dụng cụ đo lường cần thiết phải được hiệu chuẩn trước khi tiến hành thử nghiệm:
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g để cân mẫu thử và hóa chất chuẩn.
- Máy xay mẫu hoặc dụng cụ nghiền đồng hóa mẫu chuyên dụng, đảm bảo mẫu được làm mịn và đồng nhất trước khi chiết xuất.
- Hệ thống buret chuẩn độ có vạch chia độ chính xác (thường là buret micro) để kiểm soát thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn.
- Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm: bình định mức, pipet, cốc mỏ, phễu lọc và giấy lọc không tro.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4715:1989
ĐỒ HỘP RAU QUẢ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN C (AXIT ASCOBIC)
Canned fruits and vegetables
Determination of vitamin C (ascorbic acid) content
1. Nội dung phương pháp Chiết vitamin C của mẫu bằng axit clohydric, sau đó chuẩn độ axit ascobic ở dạng khử bằng dung dịch natri 2,6 - diclofenolindofenol (Na 2,6 D).
2. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87. Chuẩn bị mẫu theo TCVN 4413 - 87.
3. Dụng cụ, hoá chất
Cân phân tích chính xác đến 0,0001g;
Bình định mức, dung tích 100, 1000ml;
Micro buret, dung tích 2ml;
Bình tam giác 50ml;
Micro pipet dung tích 1 và 2ml;
Dung dịch axit ascobic 0,001g/ml và 0,0001g/ml: cân 0,1 g axit ascobic pA với sai số không lớn hơn 0,0001 g, chuyển vào bình mức 100ml, hòa tan bằng HCl 2%, lắc kỹ, thêm HCl 2% đến vạch mức, lắc đều được dung dịch 0,001g/ml. Hút 10ml dung dịch trên cho vào bình mức 100ml thêm HCl đến vạch mức, lắc đều được dung dịch 0,0001g/ml, dung dịch này được chuẩn bị trước khi thử.
Dung dịch natri 2,6 – diclofenolindofenol: cân 0,2 g natri 2,6 – diclofenolindofenol chính xác đến 0,001 g, hoà tan bằng 500ml nước cất mới đun sôi, làm nguội, làm nguội, lọc vào bình định mức 1000ml, thêm nước cất mới đun sôi, để nguội đến vạch mức, lắc đều. Dung dịch này bảo quản trong tủ lạnh dùng được 7 ngày.
4. Chuẩn bị thử
Ngay trước khi thử cần xác định độ chuẩn (T) của dung dịch natri 2,6 – diclofenolindofenol, dùng micro pipet hút 1ml dung dịch axit ascobic 0,0001g/l chuyển vào bình tam giác dung tích 50ml, thêm 14ml nước cất. Chuẩn độ dung dịch trên bằng dung dịch natri 2,6 diclofenolidofenol cho đến khi xuất hiện mầu hồng nhạt không mất mầu trong 30 giây.
Độ chuẩn của Na 2,6 D tính bằng g/ml theo công thức:
![]()
Trong đó:
V - thể tích dung dịch Na 2,6 D dùng chuẩn độ,ml
0,1.10-3 - khối lượng axit ascobic có trong 1ml, g
5. Tiến hành thử
Cân 10 g mẫu chính xác đến 0,001 g. Nếu là mẫu lỏng thì hút trực tiếp 10ml vào bình mức. Chuyển mẫu vào cối sứ, thêm 5 g cát thạch anh sạch, nghiền nhỏ mẫu với 15ml HCl 2%, chuyển nhanh toàn bộ lượng mẫu vào bình định mức dung tích 100ml, thêm HCl 2% đến vạch mức, để 10 phút, lắc đều, lọc.
Hút 5 - 10ml dịch lọc cho vào bình tam giác dung tích 50ml, thêm nước cất đến 15ml, chuẩn độ bằng dung dịch Na 2,6 D đến khi xuất hiện mầu hồng nhạt bền trong 30 giây.
Thời gian chuẩn không quá 2 phút. Thể tích dịch chiết được lấy sao cho dùng hết 1 - 2ml dịch chuẩn.
Đồng thời tiến hành chuẩn mẫu kiểm tra.
Hút 5 - 10ml HCl 2% (tương ứng với lượng dung dịch lọc lấy để chuẩn độ) cho vào bình tam giác dung tích 50ml. Chuẩn độ bằng Na 2,6 D đến khi xuất hiện mầu hồng nhạt bền trong 30 giây.
6. Tính kết quả
Hàm lượng vitamin C (X) tính bằng % theo công thức:

Trong đó:
T - độ chuẩn của dung dịch Na 2,6 D theo axit ascobic, g;
V1 - thể tích dung dịch Na 2,6 D dùng chuẩn độ hiệu chỉnh thuốc thử,ml;
V2 - thể tích bình định mức hoà loãng mẫu đầu,ml;
V3 - thể tích dịch chiết lấy để chuẩn độ,ml;
m - khối lượng mẫu cân, g.
Kết quả là trung bình cộng của 2 lần xác định song song tính chính xác đến 0,0001%. Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không lớn hơn 10 kết quả trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989 về đồ hộp rau quả
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4712:1989 (Điều 2 ST SEV 3008 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5246:1990 (ST SEV 6245-1988) về rau quả và sản phẩm chế biến - phương pháp chuẩn độ và so màu xác định hàm lượng Axit Atcobic (Vitamin C) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7931:2008 về rau đóng hộp - Xác định hàm lượng natri clorua - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989 về đồ hộp rau quả
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4712:1989 (Điều 2 ST SEV 3008 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5246:1990 (ST SEV 6245-1988) về rau quả và sản phẩm chế biến - phương pháp chuẩn độ và so màu xác định hàm lượng Axit Atcobic (Vitamin C) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7931:2008 về rau đóng hộp - Xác định hàm lượng natri clorua - Phương pháp chuẩn độ điện thế