Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4734:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4734:1989 về Giấy in - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy chuẩn thiết lập hệ thống các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho các loại giấy in được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đồng thời định hướng cho quá trình sản xuất, xuất nhập khẩu và tiêu dùng các sản phẩm giấy in.
Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
TCVN 4734:1989 quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc và khuyến khích đối với các loại giấy dùng trong công nghệ in ấn. Tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất đồng bộ hóa quy trình kiểm soát chất lượng, giúp các đơn vị in ấn lựa chọn được loại giấy phù hợp với từng công nghệ in (như in offset, in ống đồng, in typo) và giúp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc giám sát chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Các nhóm chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của giấy in
Theo nội dung tiêu chuẩn, danh mục chỉ tiêu chất lượng của giấy in được phân chia thành các nhóm cơ bản sau:
1. Nhóm chỉ tiêu hình học và định lượng
- Định lượng (g/m²): Xác định khối lượng của một mét vuông giấy, là chỉ tiêu cơ bản nhất ảnh hưởng đến độ dày và độ bền của giấy.
- Độ dày (mm): Đo khoảng cách giữa hai mặt của tờ giấy dưới áp lực quy định, quyết định khả năng đi qua máy in ổn định.
- Độ chặt (g/cm³): Tỷ số giữa định lượng và độ dày, phản ánh cấu trúc nén chặt của xơ sợi trong giấy.
2. Nhóm chỉ tiêu cơ lý (Độ bền cơ học)
- Độ bền kéo và chiều dài đứt (m): Khả năng chịu lực kéo đứt của băng giấy, đảm bảo giấy không bị đứt băng khi chạy trên máy in tốc độ cao.
- Độ chịu gấp (số lần gấp kép): Khả năng chịu uốn gập nhiều lần mà không bị gãy xơ sợi, đặc biệt quan trọng đối với giấy in sách, bản đồ.
- Độ bền bề mặt (Độ liên kết bề mặt): Khả năng chống lại lực lột bóc của mực in có độ dính cao, ngăn ngừa hiện tượng bóc mặt giấy khi in.
3. Nhóm chỉ tiêu quang học
- Độ trắng (%): Khả năng phản xạ ánh sáng của bề mặt giấy, quyết định độ tương phản và độ trung thực của hình ảnh, chữ viết sau khi in.
- Độ đục (%): Khả năng cản ánh sáng truyền qua, đảm bảo khi in hai mặt không bị thấu trang (nhìn thấy chữ của mặt sau).
- Độ bóng (%): Khả năng phản xạ gương của bề mặt giấy, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu ứng thẩm mỹ của sản phẩm in.
4. Nhóm chỉ tiêu hóa lý và tương tác với chất lỏng
- Độ ẩm (%): Hàm lượng nước có trong giấy, ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định kích thước (tránh cong vênh, co giãn khi thay đổi thời tiết).
- Độ hút nước (Cobb): Khả năng kháng lại sự xâm nhập của nước hoặc dung dịch làm ẩm trong công nghệ in offset.
- Độ tro (%): Hàm lượng chất vô cơ (chất độn) có trong giấy, giúp cải thiện độ đục, độ mịn nhưng nếu quá cao sẽ làm giảm độ bền cơ học của giấy.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4734:1989 trong quản lý chất lượng
Việc ban hành danh mục chỉ tiêu chất lượng theo TCVN 4734:1989 tạo ra một hệ thống quy chuẩn thống nhất cho ngành công nghiệp giấy và in ấn tại Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất dựa vào đây để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, cải tiến công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Các đơn vị thương mại và người tiêu dùng có cơ sở khoa học để nghiệm thu hàng hóa, hạn chế tối đa tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng giấy in.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4734 - 89
GIẤY IN - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Printing paper - Nomenclature of quality indices
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng cho các nhóm, loại giấy in được quy định trong bảng.
Tên chỉ tiêu | Giấy in typo | Giấy in opxet | Giấy in lõm | ||||||
Giấy in typo thông dụng | Giấy in báo | Giấy in nhãn | Giấy in tranh ảnh | Giấy in opxet thông dụng | Giấy in báo | Giấy in nhãn | Giấy in tranh ảnh | ||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
1. Độ dày, mm | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
2. Khối lượng riêng, g/cm3 | + | + | + | + | + | + | - | + | + |
3. Độ dài đứt, m | + | + | + | - | + | - | - | - | + |
4. Độ chịu gấp, số lần gấp đôi | + | - | - | + | + | - | - | + | + |
5. Độ chịu xé, N | - | - | - | - | - | + | - | - | - |
6. Độ bền chắc bề mặt, m/s | - | - | - | - | + | - | - | - | + |
7. Độ dãn dài, % | - | - | + | - | + | - | + | + | - |
8. Góc quăn khi thấm ướt 1 mặt | - | - | - | - | - | - | + | - | - |
9. Độ gia nhựa, mm | + | - | + | + | + | - | + | + | + |
10. Độ nhẵn, s | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
11. Độ trắng, % | + | + | + | + | + | - | + | + | + |
12. Độ đục, % | + | + | - | - | + | + | - | - | - |
13. Độ trắng khác nhau giữa 2 mặt, % | + | - | - | - | + | - | - | - | + |
14. Độ bụi, hạt/m2 | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
15. Độ rỗ, số lỗ/m2 | + | + | + | + | + | + | + | + | - |
16. Hàm lượng tro, % | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
17. Độ ẩm, % | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
18. Độ hút mực, mm | + | - | - | - | + | - | - | - | + |
19. Khổ giấy, mm | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
20. Khổ rộng cuộn, mm | + | + | + | + | + | + | + | + | - |
21. Đường kính cuộn, mm | + | + | + | + | + | + | + | + | - |
22. Khuyết tật trong cuộn, % | + | + | - | + | + | + | + | + | + |
23. Thành phần xơ, % | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
24. Khối lượng 1m2, g/m2 | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
25. Yêu cầu nhãn | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
26. Yêu cầu bao gói | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
27. Kích thước đơn vị vận chuyển | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
Chú thích:
Ký hiệu "+" có sử dụng
Ký hiệu "-" không sử dụng.