Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm giấy in báo được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm giấy in báo dạng cuộn hoặc dạng tờ, chủ yếu được sử dụng để in báo, tạp chí, tài liệu quảng cáo và các ấn phẩm định kỳ khác bằng phương pháp in typo, in offset hoặc các công nghệ in hiện đại khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng giấy in báo trên lãnh thổ Việt Nam.
Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, hệ thống quy định yêu cầu viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm giấy và các tông, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định tính chất lý hóa của giấy.
- Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ chặt và độ ẩm của giấy.
- Các tiêu chuẩn đo lường độ trắng, độ đục, độ nhẵn và độ hút nước của bề mặt giấy.
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm độ bền cơ học như độ bền kéo, độ bền xé và độ chịu bục của giấy in báo.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với giấy in báo (Điều 3 và Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm giấy in báo phải đáp ứng, bao gồm các nhóm chỉ tiêu vật lý, cơ học và quang học:
- Định lượng và sai lệch định lượng: Quy định mức định lượng tiêu chuẩn (thường dao động từ 45 g/m2 đến 52 g/m2) và mức sai lệch cho phép nhằm đảm bảo độ dày và độ đồng đều của giấy trong quá trình in ấn tốc độ cao.
- Độ ẩm của giấy: Độ ẩm phải được kiểm soát trong giới hạn tối ưu để tránh hiện tượng giấy bị co ngót, nhăn hoặc đứt cuộn khi đi qua lô sấy của máy in.
- Độ trắng và độ đục: Độ trắng được quy định ở mức phù hợp để đảm bảo độ tương phản tốt giữa chữ in và nền giấy mà không gây mỏi mắt cho người đọc. Độ đục phải đạt tỷ lệ cao để hạn chế tối đa hiện tượng thấu quang (nhìn xuyên thấu trang sau).
- Độ bền cơ học: Chỉ tiêu về chiều dài đứt (độ bền kéo) theo chiều dọc và chiều ngang của băng giấy là cực kỳ quan trọng, giúp giấy chịu được sức căng lớn trên các máy in offset cuộn tốc độ cao mà không bị đứt băng.
- Độ nhẵn và độ hút mực: Bề mặt giấy phải có độ nhẵn thích hợp để nhận mực đều, đồng thời có khả năng hút mực vừa phải để mực khô nhanh nhưng không bị nhòe hoặc thấm qua mặt sau.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 5900:2001 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra, giúp các đơn vị in ấn lựa chọn được nguyên liệu phù hợp, giảm thiểu hao hụt và sự cố trong quá trình sản xuất. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm giấy in báo lưu thông trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy được sản xuất riêng cho mục đích in báo.
TCVN 1270:2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng;
TCVN 1862:2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng độ bền kéo;
TCVN 1864:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ tro;
TCVN 1865:2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ trắng ISO (Hệ số phản xạ khuếch tán xanh);
TCVN 1867:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô;
TCVN 3226:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen;
TCVN 3229:2000 Giấy và cáctông - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf;
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình;
TCVN 6725:2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm;
TCVN 6728:2000 Giấy và cáctông - Xác định độ đục - Phương pháp phản xạ khuếch tán;
TCVN 6899:2001 Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phương pháp thấm dầu thầu dầu.
3.1. Nguyên liệu
Giấy in báo được làm từ hổn hợp bột giấy hoá học và bột giấy cơ học hoặc bột giấy hoá - cơ, trong đó hàm lượng bột giấy cơ học hoặc bột giấy hoá - cơ không được nhỏ hơn 65% so với tổng lượng bột giấy.
3.2. Kích thước
Giấy in báo có hai dạng sản phẩm : dạng cuộn và dạng tờ.
Kích thước sản phẩm được qui định như sau :
Dạng cuộn : Chiều rộng cuộn : 420 mm; 490 mm; 650 mm; 700 mm; 790 mm; 840 mm; 1060 mm; 1300 mm với sai số cho phép ± 2 mm. Đường kính cuộn : từ 0,9 m đến 1,0 m.
Dạng tờ : có hai kích thước chính : 650 mm X 840 mm và 650 mm X 1000 mm với sai số cho phép ± 2 mm.
Chú thích : Các kích thước khác theo thỏa thuận với khách hàng.
3.3. Chỉ tiêu ngoại quan
Giấy phải có màu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng. Mặt giấy phải phẳng, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
Giấy không được có bụi, đóm khác màu phân biệt được bằng mắt thường.
Số mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 1. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn.
Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn làm bằng gỗ hoặc các loại vật liệu khác. Lõi cuộn giấy không được nối, đường kính trong của lõi là 76 mm.
Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải phẳng, thẳng, không bị xơ xước.
3.4. Chỉ tiêu cơ lý, hoá
Chỉ tiêu cơ lý, hoá của giấy in báo theo qui định trong bảng 1.
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649:2000
4.2. Điều hòa mẫu theo TCVN 6725:2000
4.3. Phương pháp thử : Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cơ lý, hóa của giấy in báo được nêu trong bảng 1.
Bảng 1 – Chỉ tiêu cơ lý, hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Định lượng, g/ m2 | 40-65 | TCVN 1270:2000 |
| 2. Chiều dài đứt theo chiều dọc, m, không nhỏ hơn | 4000 | TCVN 1862:2000 |
| 3. Độ bền xé theo chiều ngang, mN, không nhỏ hơn | 300 | TCVN 3229:2000 |
| 4. Độ nhám Bendtsen, ml/phút, không lớn hơn | 280 | TCVN 3226:2001 |
| 5. Độ trắng ISO, %, không nhỏ hơn | 55 | TCVN 1865:2000 |
| 6. Độ đục, %, không nhỏ hơn | 92 | TCVN 6728:2000 |
| 7. Độ thấm dầu, giây, không lớn hơn | 30 | TCVN 6899:2001 |
| 8. Độ tro, %, không nhỏ hơn | 5 | TCVN 1864:2001 |
| 9. Độ ẩm, % | 7,0±1,0 | TCVN 1867:2001 |
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói
Giấy dạng tờ được gói thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành kiện.
Số lượng tờ trong một ram : 500 tờ
Số lượng tờ trong một gói theo thỏa thuận với khách hàng.
Số lượng ram hoặc gói trong một kiện theo thỏa thuận với khách hàng.
Cuộn giấy được gói kín ít nhất bằng 3 lớp giấy bao gói, có định lượng không nhỏ hơn 80 g/ m2 ; hai đầu cuộn phải bịt ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói, nếp gấp phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2. Ghi nhãn
Trên mỗi ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi :
- Tên sản phẩm;
- Nơi sản xuất;
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu : Định lượng, độ trắng;
- Khối lượng thô đối với giấy cuộn;
- Số lượng tờ trong một ram;
- Ngày sản xuất.
Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải dán ở vị trí dễ nhìn thấy, thống nhất trên tất cả các ram, gói, kiện, cuộn giấy.
5.3. Bảo quản
Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.
Các cuộn giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.
Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.
5.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, chất lượng bao bì, nhãn hiệu./.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6899:2001 về Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phép thử thấm dầu thầu dầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6887:2001 về giấy phôtôcopy do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4734:1989 về Giấy in - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 54/2001/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6887:2001 về giấy phôtôcopy do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4734:1989 về Giấy in - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6899:2001 về Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phép thử thấm dầu thầu dầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm