Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4735:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4735:1989 về Giấy bao gói - Danh mục chỉ tiêu chất lượng là văn bản kỹ thuật quy định hệ thống các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho các loại giấy dùng trong lĩnh vực bao gói. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể, đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất, giao nhận, và kiểm định chất lượng giấy bao gói trên thị trường Việt Nam.
Các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của Giấy bao gói theo TCVN 4735:1989
Danh mục chỉ tiêu chất lượng đối với giấy bao gói được thiết lập nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ bền cơ học, khả năng bảo vệ hàng hóa và tính thích ứng với công nghệ đóng gói. Các chỉ tiêu chính bao gồm:
- Định lượng (g/m²): Là chỉ tiêu cơ bản xác định khối lượng của một mét vuông giấy. Định lượng ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày, độ bền và giá thành của sản phẩm bao bì.
- Độ bền kéo và chiều dài đứt: Đánh giá khả năng chịu lực kéo đứt của giấy theo chiều dọc và chiều ngang của băng giấy. Chỉ tiêu này cực kỳ quan trọng đối với giấy bao gói dạng cuộn sử dụng trên các dây chuyền đóng gói tự động tốc độ cao.
- Độ chịu bục (kPa): Đo lường khả năng chịu áp lực phân bố đều trên một diện tích bề mặt tròn của giấy, giúp xác định sức chống chịu của bao bì khi chứa đựng các vật phẩm nặng hoặc có góc cạnh bên trong.
- Độ bền xé (mN): Xác định lực cần thiết để tiếp tục xé rách một vết cắt có sẵn trên tờ giấy. Chỉ tiêu này giúp đánh giá độ dẻo dai và khả năng chống rách của giấy trong quá trình vận chuyển, bốc xếp.
- Độ ẩm (%): Tỷ lệ lượng nước chứa trong giấy. Độ ẩm phải được kiểm soát trong giới hạn quy định để đảm bảo giấy không bị biến dạng, ẩm mốc hoặc suy giảm các tính chất cơ lý khác trong quá trình lưu kho và sử dụng.
- Độ hút nước (Phương pháp Cobb): Đánh giá khả năng kháng nước của bề mặt giấy trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối với giấy bao gói các sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm môi trường hoặc giấy sử dụng ngoài trời.
- Độ thấu khí: Đo lường lượng không khí đi qua một diện tích giấy nhất định dưới áp suất quy định, ảnh hưởng đến khả năng bảo quản đối với các loại hàng hóa cần sự thông thoáng tự nhiên.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tiễn
Việc áp dụng danh mục chỉ tiêu chất lượng theo TCVN 4735:1989 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho các bên liên quan:
- Đối với nhà sản xuất: Giúp định hình quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ, chuẩn hóa nguồn nguyên liệu đầu vào và tối ưu hóa công nghệ sản xuất để đạt được các thông số kỹ thuật tối ưu.
- Đối với đơn vị thương mại và tiêu dùng: Cung cấp thước đo khách quan để đánh giá, lựa chọn loại giấy bao gói phù hợp với nhu cầu sử dụng cụ thể của từng loại hàng hóa, tránh lãng phí hoặc hư hỏng sản phẩm do dùng sai quy cách.
- Đối với cơ quan quản lý: Là căn cứ kỹ thuật thống nhất để thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4735 - 89
GIẤY BAO GÓI - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Wrapping and packing paper - Nomenclature of quality indexes
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng cho các loại giấy bao gói được quy định trong bảng.
| Tên chỉ tiêu | Giấy báo gói thông dụng | Giấy chống gỉ | Giấy tráng nhựa đường | Giấy tráng parafin công nghiệp | Giấy tráng parafin thực phẩm | Giấy gốc để tráng parafin |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1. Khối lượng riêng, g/cm3 | - | - | - | - | - | + |
| 2. Độ dài đứt, m | + | - | - | - | + | - |
| 3. Độ bền kéo đứt, N | + | - | + | - | - | + |
| 4. Độ chịu thủng, N/m2 | + | - | + | + | + | + |
| 5. Độ chịu gấp, số lần gấp đôi | + | - | + | - | - | - |
| 6. Độ chịu xé, N | + | - | + | - | - | - |
| 7. Độ dãn dài khi kéo, % | + | - | + | - | - | + |
| 8. Độ thấu khí, ml/ph | + | - | + | - | - | - |
| 9. Độ không thấm nước, h | + | - | + | - | - | - |
| 10. Độ hút ẩm, % | - | - | + | - | - | - |
| 11. Độ gia nhựa, mm | + | - | - | - | - | - |
| 12. Độ thấm ướt khi thấm 1 mặt, g | + | - | - | - | - | - |
| 13. Độ thấm hơi nước, g/m2 | - | + | - | + | + | - |
| 14. Độ trắng, % | - | - | - | - | - | + |
| 15. Độ pH lớp phủ | - | - | - | + | + | + |
| 16. Hàm lượng tro, % | + | - | - | - | - | - |
| 17. Độ ẩm, % | + | + | + | - | - | + |
| 18. Khuyết tật trong cuộn, % | + | - | - | - | - | - |
| 19. Khổ giấy, mm | + | - | - | - | - | - |
| 20. Khổ rộng: cuộn, mm lõi, mm |
+ - |
+ - |
+ - |
+ + |
+ + |
+ - |
| 21. Đường kính: cuộn, mm lõi, mm |
+ - |
+ - |
+ - |
+ + |
+ + |
+ - |
| 22. Thời hạn bảo quản trung bình, ngày đêm | - | + | - | - | - | - |
| 23. Tỷ lệ khối lượng lớp phủ, % | - | + | + | + | + | - |
| 24. Khối lượng 1m2, g/m2 | + | + | + | - | - | + |
| 25. Yêu cầu nhãn | + | + | + | + | + | + |
| 26. Yêu cầu bao gói | + | + | + | + | + | + |
Chú thích:
Ký hiệu "+" có sử dụng
Ký hiệu "-" không sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5118:1990 (ISO 3676 - 1983) về Bao gói - Cỡ kích đơn vị đóng gói - Kích thước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5119:1990 về Bao gói - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5118:1990 (ISO 3676 - 1983) về Bao gói - Cỡ kích đơn vị đóng gói - Kích thước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5119:1990 về Bao gói - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành