Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến sản phẩm giấy bao gói được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu chất lượng, kỹ thuật và phương pháp đánh giá đối với các loại giấy sử dụng cho mục đích bao gói sản phẩm.

- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại giấy bao gói được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu dùng để đóng gói hàng hóa. Quy định này bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm giấy bao gói trên toàn quốc.
  • Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn - Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu để xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của giấy bao gói. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành giấy.
  • Điều 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung - Đưa ra các định nghĩa, phân loại giấy bao gói dựa trên mục đích sử dụng, định lượng hoặc nguyên liệu sản xuất. Đồng thời, điều khoản này thiết lập các yêu cầu chung về ngoại quan của giấy như màu sắc, độ nhẵn, không có khuyết tật cơ học (lỗ thủng, vết rách) ảnh hưởng đến tính năng bao gói.
  • Điều 4: Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng giấy bao gói để tiến hành thử nghiệm. Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác và phản ánh đúng chất lượng thực tế của toàn bộ lô sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

Lưu ý: Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp các doanh nghiệp sản xuất giấy kiểm soát chất lượng đầu ra, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với các sản phẩm bao bì giấy trên thị trường.

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH

24 TCN 78 :1999

GIẤY BAO GÓI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIẤY BAO GÓI

24 TCN 78 - 99

BỘ CÔNG NGHIỆP

Wrapping paper

Có hiệu lực từ 01-10-1999

1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm

1.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại giấy được sử dụng để bao gói thông thường, không áp dụng cho các loại giấy dùng làm túi, dùng để bao gói thực phẩm hoặc các mục đích đặc biệt khác.

1.2 Mô tả sản phẩm

Giấy bao gói được làm từ 100% bột kraft hoặc hỗn hợp của bột kraft với bột cơ học, bột tái chế.

Giấy có màu sắc tự nhiên của bột, mầu trắng, nhuộm mầu hoặc có các hình in.

2. Phân loại

Giấy bao gói được sản xuất theo hai dạng sản phẩm: dạng cuộn và dạng tờ (ram, kiện)

Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng, giấy bao gói được chia ra làm hai cấp chất lượng với ký hiệu A và B.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Kích thước:

3.1.1 Dạng cuộn

Chiều rộng, sai số cuộn giấy theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.

Đường kính cuộn từ 0,8 m - 1,0 m.

3.1.2 Dạng tờ

Kích thước và sai số của tờ giấy theo thoả thuận của khách hàng và cơ sở sản xuất. Số lượng tờ trong một ram, số lượng ram trong một kiện theo yêu cầu của khách hàng.

3.3 Các chỉ tiêu chất lượng:

Các chỉ tiêu chất lượng của giấy bao gói theo đúng quy định trong bảng 1A và 1B.

3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:

- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.

- Giấy phải có màu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.

- Giấy có mầu sắc hoặc các hình in theo yêu cầu của khách hàng.

- Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 2. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo dán theo suốt chiều rộng cuộn.

- Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn gỗ. Đường kính lõi là 76 mm.

- Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.

 

Bảng 1A

Các chỉ tiêu và đơn vị đo

Mức chất lượng cấp A

Phương pháp thử

1. Định lượng (Basis weight), g/m2; sai số cho phép ± 4%

30

45

60

70

90

100

125

ISO 536:1995

TCVN 1270-72

2. Độ chịu kéo (tensile strength) KN/m, (kgf/15mm) không nhỏ hơn:

 - Chiều dọc (MD)

 - Chiều ngang (CD)

2,0

(3,0)

1,0

(1,5)

3,0

(4,5)

1,4

(2,2)

3,3

(5,0)

1,8

(2,7)

3,6

(5,5)

2,0

(3,0)

5,2

(7,8)

2,3

(3,5)

5,4

(8,1)

2,8

(4,3)

6,7

(10,1)

3,2

(4,9)

ISO 1924:1994

TCVN 1862-76

3. Độ chịu xé (tearing strength), mN (gf) không nhỏ hơn:

 - Chiều dọc (MD)

 - Chiều ngang (CD)

294

(30)

368

(37)

441

(45)

552

(56)

540

(55)

686

(70)

630

(64)

800

(81)

993

(101)

1158

(118)

1177

(120)

1374

(140)

1471

(150)

1717

(175)

ISO 1974:1990

TCVN 3229-79

4. Độ chịu bục (bursting strength), kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn:

147

(1,5)

220

(2,2)

294

(3,0)

329

(3,4)

360

(3,7)

390

(4,0)

462

(4,7)

ISO 2758:1996

TCVN 3228-79

5. Độ hút nước Cobb60, (water absorptiveness), g/m2 không lớn hơn:

30,0

ISO 535:1991

6. Độ ẩm (moisture content), %

7 ± 2

ISO 287:1985

TCVN 1867-76

 

Bảng 1B

Các chỉ tiêu và đơn vị đo

Mức chất lượng cấp B

Phương pháp thử

1. Định lượng (Basis weight), g/m2; sai số cho phép ± 4%

45

60

70

90

100

125

ISO 536:1995

TCVN 1270-72

2. Độ chịu kéo (tensile strength) KN/m, (kgf/15mm) không nhỏ hơn:

 - Chiều dọc (MD)

 - Chiều ngang (CD)

2,0

(3,0)

1,3

(2,0)

2,5

(3,8)

1,4

(2,2)

2,9

(4,5)

1,6

(2,5)

3,5

(5,2)

1,9

(2,9)

4,3

(6,5)

2,6

(4,0)

5,0

(7,6)

3,0

(4,5)

ISO 1924:1994

TCVN 1862-76

3. Độ chịu xé (tearing strength), mN (gf) không nhỏ hơn:

 - Chiều dọc (MD)

 - Chiều ngang (CD)

350

(36,1)

400

(40,8)

540

(55,0)

685

(70,0)

630

(64)

800

(81,0)

750

(76,5)

850

(86,6)

1000

(102)

1200

(122)

1200

(122)

1500

(153)

ISO 1974:1990

TCVN 3229-79

4. Độ chịu bục (bursting strength), kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn:

145

(1,5)

180

(1,8)

210

(2,1)

240

(2,4)

 

250

(2,5)

 

300

(3,0)

ISO 2758:1996

TCVN 3228-79

5. Độ hút nước Cobb60, (water absorptiveness), g/m2 không lớn hơn:

30,0

ISO 535:1991

6. Độ ẩm (moisture content), %

7 ± 2

ISO 287:1985

TCVN 1867-76

4. Phương pháp thử

4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 - 81).

4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.

4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng 1A và 1B. Riêng độ ẩm phải được xác định ngay sau khi lấy mẫu.

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1 Bao gói

5.1.1 Giấy dạng tờ được gói thành ram bằng giấy bao gói, các ram có thể được đóng        thành kiện.

5.1.2 Giấy dạng cuộn được xiết đai ở hai đầu, bên ngoài được gói kín bằng 3 đến 5 lớp giấy bao gói, nếp gấp mép phải gọn, được dán keo và ép chặt.

5.2 Ghi nhãn

Các cuộn, kiện giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:

- Tên sản phẩm.

- Định lượng.

- Khối lượng.

- Loại sản phẩm, mã vạch nếu có.

- Ngày sản xuất.

- Tên cơ sở sản xuất.

Nhãn ghi ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn, kiện giấy.

5.3 Bảo quản

- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm, khô ráo, thoáng khí và có mái che.

- Các cuộn giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng cơ giới và xuất kho.

- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.

5.4 Vận chuyển, bốc xếp

- Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.

- Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 24TCN78:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 29/09/1999
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký