Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến sản phẩm giấy bao gói được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu chất lượng, kỹ thuật và phương pháp đánh giá đối với các loại giấy sử dụng cho mục đích bao gói sản phẩm.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại giấy bao gói được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu dùng để đóng gói hàng hóa. Quy định này bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm giấy bao gói trên toàn quốc.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn - Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu để xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của giấy bao gói. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành giấy.
- Điều 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung - Đưa ra các định nghĩa, phân loại giấy bao gói dựa trên mục đích sử dụng, định lượng hoặc nguyên liệu sản xuất. Đồng thời, điều khoản này thiết lập các yêu cầu chung về ngoại quan của giấy như màu sắc, độ nhẵn, không có khuyết tật cơ học (lỗ thủng, vết rách) ảnh hưởng đến tính năng bao gói.
- Điều 4: Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng giấy bao gói để tiến hành thử nghiệm. Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác và phản ánh đúng chất lượng thực tế của toàn bộ lô sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Lưu ý: Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp các doanh nghiệp sản xuất giấy kiểm soát chất lượng đầu ra, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với các sản phẩm bao bì giấy trên thị trường.
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | GIẤY BAO GÓI | 24 TCN 78 - 99 |
| BỘ CÔNG NGHIỆP | Wrapping paper | Có hiệu lực từ 01-10-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại giấy được sử dụng để bao gói thông thường, không áp dụng cho các loại giấy dùng làm túi, dùng để bao gói thực phẩm hoặc các mục đích đặc biệt khác.
1.2 Mô tả sản phẩm
Giấy bao gói được làm từ 100% bột kraft hoặc hỗn hợp của bột kraft với bột cơ học, bột tái chế.
Giấy có màu sắc tự nhiên của bột, mầu trắng, nhuộm mầu hoặc có các hình in.
Giấy bao gói được sản xuất theo hai dạng sản phẩm: dạng cuộn và dạng tờ (ram, kiện)
Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng, giấy bao gói được chia ra làm hai cấp chất lượng với ký hiệu A và B.
3.1 Kích thước:
3.1.1 Dạng cuộn
Chiều rộng, sai số cuộn giấy theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.
Đường kính cuộn từ 0,8 m - 1,0 m.
3.1.2 Dạng tờ
Kích thước và sai số của tờ giấy theo thoả thuận của khách hàng và cơ sở sản xuất. Số lượng tờ trong một ram, số lượng ram trong một kiện theo yêu cầu của khách hàng.
3.3 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của giấy bao gói theo đúng quy định trong bảng 1A và 1B.
3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:
- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
- Giấy phải có màu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.
- Giấy có mầu sắc hoặc các hình in theo yêu cầu của khách hàng.
- Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 2. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo dán theo suốt chiều rộng cuộn.
- Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn gỗ. Đường kính lõi là 76 mm.
- Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.
Bảng 1A
| Các chỉ tiêu và đơn vị đo | Mức chất lượng cấp A | Phương pháp thử | ||||||
| 1. Định lượng (Basis weight), g/m2; sai số cho phép ± 4% | 30 | 45 | 60 | 70 | 90 | 100 | 125 | ISO 536:1995 TCVN 1270-72 |
| 2. Độ chịu kéo (tensile strength) KN/m, (kgf/15mm) không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 2,0 (3,0) 1,0 (1,5) | 3,0 (4,5) 1,4 (2,2) | 3,3 (5,0) 1,8 (2,7) | 3,6 (5,5) 2,0 (3,0) | 5,2 (7,8) 2,3 (3,5) | 5,4 (8,1) 2,8 (4,3) | 6,7 (10,1) 3,2 (4,9) | ISO 1924:1994 TCVN 1862-76 |
| 3. Độ chịu xé (tearing strength), mN (gf) không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 294 (30) 368 (37) | 441 (45) 552 (56) | 540 (55) 686 (70) | 630 (64) 800 (81) | 993 (101) 1158 (118) | 1177 (120) 1374 (140) | 1471 (150) 1717 (175) | ISO 1974:1990 TCVN 3229-79 |
| 4. Độ chịu bục (bursting strength), kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn: | 147 (1,5) | 220 (2,2) | 294 (3,0) | 329 (3,4) | 360 (3,7) | 390 (4,0) | 462 (4,7) | ISO 2758:1996 TCVN 3228-79 |
| 5. Độ hút nước Cobb60, (water absorptiveness), g/m2 không lớn hơn: | 30,0 | ISO 535:1991 | ||||||
| 6. Độ ẩm (moisture content), % | 7 ± 2 | ISO 287:1985 TCVN 1867-76 | ||||||
Bảng 1B
| Các chỉ tiêu và đơn vị đo | Mức chất lượng cấp B | Phương pháp thử | |||||
| 1. Định lượng (Basis weight), g/m2; sai số cho phép ± 4% | 45 | 60 | 70 | 90 | 100 | 125 | ISO 536:1995 TCVN 1270-72 |
| 2. Độ chịu kéo (tensile strength) KN/m, (kgf/15mm) không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 2,0 (3,0) 1,3 (2,0) | 2,5 (3,8) 1,4 (2,2) | 2,9 (4,5) 1,6 (2,5) | 3,5 (5,2) 1,9 (2,9) | 4,3 (6,5) 2,6 (4,0) | 5,0 (7,6) 3,0 (4,5) | ISO 1924:1994 TCVN 1862-76 |
| 3. Độ chịu xé (tearing strength), mN (gf) không nhỏ hơn: - Chiều dọc (MD) - Chiều ngang (CD) | 350 (36,1) 400 (40,8) | 540 (55,0) 685 (70,0) | 630 (64) 800 (81,0) | 750 (76,5) 850 (86,6) | 1000 (102) 1200 (122) | 1200 (122) 1500 (153) | ISO 1974:1990 TCVN 3229-79 |
| 4. Độ chịu bục (bursting strength), kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn: | 145 (1,5) | 180 (1,8) | 210 (2,1) | 240 (2,4)
| 250 (2,5)
| 300 (3,0) | ISO 2758:1996 TCVN 3228-79 |
| 5. Độ hút nước Cobb60, (water absorptiveness), g/m2 không lớn hơn: | 30,0 | ISO 535:1991 | |||||
| 6. Độ ẩm (moisture content), % | 7 ± 2 | ISO 287:1985 TCVN 1867-76 | |||||
4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 - 81).
4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.
4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng 1A và 1B. Riêng độ ẩm phải được xác định ngay sau khi lấy mẫu.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1 Bao gói
5.1.1 Giấy dạng tờ được gói thành ram bằng giấy bao gói, các ram có thể được đóng thành kiện.
5.1.2 Giấy dạng cuộn được xiết đai ở hai đầu, bên ngoài được gói kín bằng 3 đến 5 lớp giấy bao gói, nếp gấp mép phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2 Ghi nhãn
Các cuộn, kiện giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm.
- Định lượng.
- Khối lượng.
- Loại sản phẩm, mã vạch nếu có.
- Ngày sản xuất.
- Tên cơ sở sản xuất.
Nhãn ghi ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn, kiện giấy.
5.3 Bảo quản
- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm, khô ráo, thoáng khí và có mái che.
- Các cuộn giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng cơ giới và xuất kho.
- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.
5.4 Vận chuyển, bốc xếp
- Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
- Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4735:1989 về Giấy bao gói - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4869:1989 (ST SEV 437 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền nén do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5118:1990 (ISO 3676 - 1983) về Bao gói - Cỡ kích đơn vị đóng gói - Kích thước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10429:2014 (ISO/IEC GUIDE 76:2008) về Xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ - Khuyến nghị đối với việc đề cập các vấn đề về người tiêu dùng
- 1 Quyết định 64/1999/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn ngành giấy bao xi măng, giấy bao gói, giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4735:1989 về Giấy bao gói - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4869:1989 (ST SEV 437 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền nén do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5118:1990 (ISO 3676 - 1983) về Bao gói - Cỡ kích đơn vị đóng gói - Kích thước do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10429:2014 (ISO/IEC GUIDE 76:2008) về Xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ - Khuyến nghị đối với việc đề cập các vấn đề về người tiêu dùng