Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản, phương pháp thử nghiệm và các quy định lưu thông đối với sản phẩm giấy dùng trong lĩnh vực bao gói thông thường tại Việt Nam.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại giấy chuyên dùng để bao gói thông thường, được sản xuất từ các nguồn xơ sợi xenlulo khác nhau.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy bao gói có tính chất chuyên dụng đặc biệt, ví dụ như giấy bao gói thực phẩm trực tiếp yêu cầu độ an toàn vệ sinh nghiêm ngặt, giấy bao gói chống ẩm công nghiệp cao cấp, hoặc giấy dùng trong kỹ thuật điện.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng, TCVN 7063:2002 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm cơ lý của giấy:

  • TCVN 3649:2000 (ISO 186) về quy trình lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình của lô sản phẩm giấy và các tông.
  • TCVN 3650:2000 (ISO 187) về nguyên tắc điều hòa mẫu và môi trường chuẩn trong phòng thử nghiệm giấy.
  • TCVN 1270:2000 (ISO 536) về phương pháp xác định định lượng của giấy và các tông.
  • TCVN 1862-1:2000 (ISO 1924-1) về phương pháp xác định độ bền kéo của giấy.
  • TCVN 1863:2000 (ISO 2758) về phương pháp xác định độ bền đâm thủng (độ bền bục) của giấy.

Điều 3: Phân loại và Kích thước

Quy định chi tiết về cách thức phân loại sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật đối với kích thước thương mại:

  • Phân loại chất lượng: Giấy bao gói được phân chia thành các cấp chất lượng khác nhau dựa trên các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn loại giấy phù hợp với tải trọng và tính chất của hàng hóa cần đóng gói.
  • Hình thức cung cấp: Sản phẩm được sản xuất và lưu thông dưới hai dạng chính là dạng cuộn hoặc dạng tờ (ram).
  • Sai lệch kích thước: Kích thước của tờ giấy hoặc chiều rộng của cuộn giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thỏa thuận thương mại, đồng thời sai lệch kích thước không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính tương thích với các thiết bị đóng gói tự động.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung quan trọng nhất của tiêu chuẩn, quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm giấy bao gói phải đạt được:

  • Chỉ tiêu ngoại quan: Bề mặt giấy phải có độ đồng đều cao, không được có lỗ thủng, không chứa các tạp chất cơ học lớn có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Cuộn giấy phải được quấn chặt chẽ, mép giấy phẳng, không bị rách, nhăn nheo hoặc xơ xước.
  • Định lượng (g/m²): Phải phù hợp với mức định lượng đã công bố của nhà sản xuất. Sai lệch định lượng thực tế so với định lượng thiết kế trong cùng một lô hàng phải nằm trong khoảng dung sai cho phép.
  • Độ bền kéo (Chiều dài đứt): Xác định khả năng chịu lực kéo căng của giấy trong quá trình đóng gói và vận chuyển. Chỉ tiêu này được đo lường và quy định riêng biệt cho cả chiều dọc và chiều ngang của thớ giấy.
  • Độ bền bục (kPa): Khả năng chịu áp lực phân bố đều trên bề mặt giấy, đảm bảo bao bì không bị rách hoặc bục vỡ khi chứa đựng hàng hóa bên trong.
  • Độ ẩm (%): Độ ẩm của giấy phải được duy trì trong giới hạn tối ưu để tránh hiện tượng giấy bị giòn, dễ gãy khi quá khô hoặc bị ẩm mốc, giảm độ bền cơ lý khi quá ẩm.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 7063:2002 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất giấy chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, tiêu chuẩn này bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và các đơn vị logistics bằng cách cung cấp một thước đo chất lượng tin cậy cho các sản phẩm bao bì giấy trên thị trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7063 : 2002

GIẤY BAO GÓI

Wrapping paper

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy được sử dụng để bao gói bên ngoài các sản phẩm khác.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại giấy dùng làm túi, bao gói thực phẩm hoặc cho các mục đích đặc biệt khác.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.

TCVN 1270 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng.

TCVN 3229 : 2000 Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf.

TCVN 1862 : 2000 Giấy - Xác định độ bền kéo.

TCVN 3228 - 1 : 2000 Giấy - Xác định độ chịu bục.

TCVN 6726 : 2000 Giấy và cáctông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb.

TCVN 1867 : 2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Phân cấp

Giấy bao gói được phân thành hai cấp chất lượng với ký hiệu A và B.

3.2. Nguyên liệu

Giấy bao gói được làm từ bột giấy kraft hoặc hỗn hợp của bột giấy kraft với bột giấy cơ học, bột giấy tái chế.

3.3. Kích thước

Giấy bao gói được sản xuất theo hai dạng sản phẩm: dạng cuộn và dạng tờ

Kích thước của sản phẩm:

Dạng cuộn

- Chiều rộng cuộn và sai số cho phép theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.

- Đường kính cuộn từ 0,8 m đến 1,0 m.

Dạng tờ

- Kích thước và sai số của tờ giấy theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.

3.4. Chỉ tiêu ngoại quan

Giấy có mầu sắc theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

Giấy phải có mầu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.

Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.

Số mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 1 đối với cấp A và không lớn hơn 2 đối với cấp B. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn,

Lõi cuộn giấy phải cứng, Không được móp méo, lồi ra hoặc hụt vào so với mặt cắt của cuộn giấy, hai

Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.

3.5. Chỉ tiêu cơ lý

Chỉ tiêu cơ lý của giấy bao gói theo quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Cấp A

Cấp B

1 Định lượng*, g/m2

30 - 125

45 - 125

TCVN 1270 : 2000

2 Chiều dài đứt, m, không nhỏ hơn

 

 

TCVN 1862: 2000

- Chiều dọc

5500

4200

 

- Chiều ngang

3000

2500

 

3 Chỉ số xé, mN.m2/g, không nhỏ hơn

 

 

TCVN 3229 : 2000

- Chiều dọc

11,0

8,6

 

- Chiều ngang

12,3

10,4

 

4 Chỉ số bục, kPa.m2/g, không nhỏ hơn

 

 

TCVN 3228-1: 2000

- Với định lượng đến 75 g/m2

4,5

3,0

 

- Với định tượng bằng và lớn hơn 75 g/m2

3,8

2,5

 

5 Độ hút nước Cobb60, 92, không lớn hơn

30,0

TCVN 6726 : 2000

6 Độ ẩm, %

7 ± 2

TCVN 1867 : 2001

*Chú thích - Sai số cho phép ± 4%.

4. Phương pháp thử

4.1.

4.2.

4.3. .

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1. Bao gói

Giấy dạng tờ được gói thành ram hoặc thành gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành kiện.

Số lượng tờ trong một ram : 500 tờ.

Số lượng tờ trong một gói theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

Số lượng ram hoặc gói trong một kiện theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

Cuộn giấy được gói kín ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói, có định lượng không nhỏ hơn 80 g/m2; hai đầu cuộn phải bịt ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói, nếp gấp phải gọn, được dán keo và ép chặt.

5.2. Ghi nhãn

Trên mỗi ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:

- Tên sản phẩm;

- Nơi sản xuất;

-  Định lượng giấy và cấp chất lượng;

- Khối lượng thô đối với giấy cuộn;

- Số lượng tờ trong một gói;

- Ngày sản xuất;

Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải dán ở vị trí dễ nhìn, thống nhất trên tất cả các ram, gói, kiện, cuộn giấy.

5.3. Bảo quản

Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.

Các cuộn giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.

Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.

5.4. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mùi hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.

Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN7063:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 07/08/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy ba...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký