Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 (ISO 4149 - 80)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4149 - 80. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra ngoại quan, đánh giá cảm quan qua khứu giác, xác định tạp chất và các khuyết tật của cà phê nhân. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình đánh giá chất lượng cà phê nhân thương phẩm tại Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm cà phê nhân:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp kiểm tra bằng mắt (ngoại quan) và bằng mũi (khứu giác) nhằm phát hiện các bất thường về mùi, màu sắc và hình dáng của hạt cà phê.
  • Quy định phương pháp phân loại, xác định tỷ lệ tạp chất và các loại khuyết tật có trong mẫu cà phê nhân thử nghiệm.
  • Áp dụng cho tất cả các loại cà phê nhân lưu thông trên thị trường, xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để áp dụng chính xác TCVN 4808:1989, cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn liên quan sau:

  • TCVN 4807:1989 (ISO 4072) về cà phê nhân đóng bao - lấy mẫu để kiểm tra chất lượng.
  • Các tiêu chuẩn thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến cà phê và sản phẩm cà phê nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và mô tả khuyết tật.

Điều 3: Nguyên tắc kiểm tra

Nguyên tắc thực hiện kiểm tra chất lượng cà phê nhân được quy định cụ thể như sau:

  • Kiểm tra cảm quan bằng khứu giác: Tiến hành ngửi mẫu thử để phát hiện các mùi lạ, mùi mốc, mùi chua hoặc bất kỳ mùi không đặc trưng nào của cà phê nhân.
  • Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường: Quan sát mẫu dưới nguồn sáng tiêu chuẩn để đánh giá màu sắc chung, sự đồng đều của hạt, phát hiện các hạt bị lỗi, hạt khuyết tật và các tạp chất lẫn trong mẫu.
  • Xác định khối lượng tạp chất và khuyết tật: Tiến hành phân tách thủ công các tạp chất và hạt khuyết tật ra khỏi hạt cà phê lành lặn, sau đó cân để xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả kiểm tra, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị, dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Khay đựng mẫu: Phải có bề mặt phẳng, màu sắc trung tính (thường là màu đen hoặc xám không bóng) để dễ dàng quan sát màu sắc và khuyết tật của hạt cà phê mà không bị lóa mắt.
  • Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân có độ chính xác cao, sai số cho phép cực nhỏ (thường là 0,1g hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào khối lượng mẫu thử) để cân khối lượng tạp chất và hạt lỗi.
  • Nguồn ánh sáng: Ánh sáng dùng để kiểm tra phải là ánh sáng tự nhiên khuếch tán hoặc ánh sáng nhân tạo có phổ tương đương với ánh sáng ban ngày, tránh ánh sáng trực tiếp gây sai lệch màu sắc hạt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4808:1989

CÀ PHÊ NHÂN

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGOẠI QUAN XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT VÀ KHUYẾT TẬT

Green Coffee

Olfactory and visual examination and determination of forein matter and defects

1. Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 4149 - 80 quy định các phương pháp kiểm tra ngoại quan bằng khứu giác và thị giác cũng như phương pháp xác định tạp chất và hạt lỗi của cà phê nhân.

2. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cà phê nhân đã được định nghĩa theo văn bản pháp quy hiện hành.

3. Lấy mẫu.

Lấy một mẫu thí nghiệm 300g được chuẩn bị theo văn bản pháp quy hiện hành. Cho phép với cùng một mẫu thí nghiệm sau khi kiểm tra ngoại quan có thể dùng để xác định cỡ hạt miễn là mẫu đó vẫn đảm bảo điều kiện để tiến hành phép thử tiếp theo TCVN 4807 - 89 (ISO 4150)

4. Kiểm tra bằng khứu giác.

4.1. Tiến hành kiểm tra.

4.1.1. Tiến hành kiểm tra khứu giác trên mẫu thí nghiệm chưa tiến hành xác định bất cứ một chỉ tiêu nào khác.

4.1.2. Sau khi đã ghi nhận các thông tin về nhãn, ghi vào tờ mẫu, mở bao bì để mũi sát mẫu và hít mạnh.

4.2. Đánh giá

Mùi của mẫu được đánh giá như sau:

4.2.1. “Mùi bình thường” nếu không thấy mùi lạ hoặc mùi khó chịu.

4.2.2. “Mùi không bình thường” nếu thấy có mùi khó chịu hoặc mùi lạ. Nếu có thể nhận biết được cần mô tả mùi lạ đó cũng như chỉ ra vật gì đã gây mùi hoặc lưu lại mùi lạ đó.

4.2.3. Trong trường hợp nếu có sự nghi ngờ có thể dùng một lọ sạch, kín không mùi để san mẫu thí nghiệm sang đầy nửa lọ, đậy kín và giữ lọ chứa mẫu mới đó trong nhiệt độ phòng ít nhất một giờ sau đó mở lọ và xác định lại mùi của cà phê.

5. Kiểm tra bằng mắt.

5.1. Tiến hành kiểm tra.

Sau khi kiểm tra mùi bằng khứu giác, tãi mẫu thí nghiệm trên một bề mặt màu da cam đậm hoặc đen, dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (tránh trực xạ) hoặc nguồn sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày.

5.2. Đánh giá.

Kiểm tra trạng thái chung của mẫu thí nghiệm để đánh giá:

a) Nguồn gốc thực vật học của cà phê arabica (chè) caphephora (một dạng của Robusta), v.v...

b) Dạng chế biến;

c) Màu sắc và độ đồng đều về màu sắc : ghi các kết quả quan sát về màu sắc bên ngoài như sau: xanh lam nhạt, xanh lá cây nhạt, hơi trắng, vàng nhạt, nâu nhạt.

6. Xác định tạp chất và hạt khuyết tật.

6.1. Định nghĩa: Theo các định nghĩa có liên quan đến tạp chất và khuyết tật theo văn bản pháp quy hiện hành.

6.2. Nguyên tắc: tách tạp chất và các hạt lỗi thành các dạng, cân và tính toán.

6.3. Dụng cụ: cân chính xác đến 0,1 g.

6.4. Tiến hành xác định.

6.4.1. Cân toàn bộ mẫu thí nghiệm chính xác tới 0,1 g (xem điều 4) để làm phần mẫu thử.

Chú thích: Cân một mẫu thí nghiệm trước khi xác định các chỉ tiêu khác (điều 5 hoặc 6).

6.4.2. Tãi phần mẫu thử lên mặt phẳng màu da cam đậm hoặc đen dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (tránh ánh sáng trực xạ) hoặc một nguồn sáng nhân tạo tương đương với ánh sáng ban ngày.

6.4.3. Nhặt tất cả các tạp chất để riêng từng đống, hoặc chứa riêng trong mỗi dụng cụ chứa theo các dạng đã được xác định theo văn bản pháp quy hiện hành. Để riêng theo từng dụng cụ chứa tất cả các tạp chất chưa được xác định.

6.4.4. Sau khi đã nhặt hết tạp chất tiếp tục nhặt tất cả các hạt lỗi tìm được trong phần mẫu thử để riêng thành từng đống hoặc chứa riêng trong các dụng cụ chứa theo từng dạng khuyết tật được xác định.

6.4.5. Đếm số lượng của mỗi dạng tạp chất và hạt khuyết tật.

6.4.6. Cân chính xác tới 0,1 g mỗi dạng tạp chất và hạt khuyết tật.

6.5. Biểu thị kết quả.

6.5.1. Ghi số lượng tạp chất và hạt khuyết tật theo từng dạng.

6.5.2. Tính từng dạng tạp chất bằng % khối lượng theo công thức:

Trong đó : mo - khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng g;

m1 - khối lượng của từng dạng tạp chất, tính bằng g.

Nếu muốn tính tổng % khối lượng tạp chất có trong mẫu thì khi đó m1

sẽ là tổng khối lượng của tất cả các tạp chất (kể cả các dạng chưa được xác định).

6.5.3 Tính từng dạng hạt lỗi bằng % khối lượng theo công thức:

Trong đó : mo - khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng g;

m2 - khối lượng của từng dạng hạt khuyết tật, tính bằng g.

Nếu muốn tính tổng % khối lượng các hạt khuyết tật thì khi đó m2 sẽ là tổng khối lượng của tất cả các dạng hạt khuyết tật có trong phần mẫu thử.

7. Biên bản thử.

Biên bản thử phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được nó cũng cần đề cập tới tất cả các điều kiện tiến hành không xác định trong tiêu chuẩn này cũng như các điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng tới kết quả thử.

Biên bản thử còn phải nêu đầy đủ những thông tin cần thiết về độ đồng nhất của mẫu thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149 - 80 ) về cà phê nhân - phương pháp kiểm tra ngoại quan xác định tạp chất và khuyết tật

Số hiệu: TCVN4808:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký