Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4149:2005. Văn bản này quy định phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật đối với cà phê nhân. Đây là bộ công cụ kỹ thuật tiêu chuẩn giúp các tổ chức, cá nhân đánh giá chính xác chất lượng thương phẩm của cà phê nhân trong giao dịch thương mại và kiểm soát chất lượng sản xuất.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp:
- Kiểm tra cảm quan bằng khứu giác và thị giác đối với cà phê nhân.
- Xác định hàm lượng tạp chất lạ có trong khối cà phê.
- Xác định và phân loại các loại khuyết tật vật lý của nhân cà phê.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với tài liệu sau:
- TCVN 6539 (ISO 4072) về Cà phê nhân đóng bao - Phương pháp lấy mẫu để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và phân loại trong quá trình kiểm định:
- Tạp chất lạ (Foreign matter): Tất cả các thành phần không phải là nhân cà phê có trong mẫu thử, bao gồm tạp chất hữu cơ (như mảnh vỏ quả, vỏ trấu, cành cây, lá) và tạp chất vô cơ (như đất, đá, cát, kim loại).
- Khuyết tật (Defects): Các khiếm khuyết về mặt vật lý, sinh học hoặc hóa học của nhân cà phê làm ảnh hưởng xấu đến ngoại quan hoặc chất lượng nước uống sau khi rang (ví dụ: nhân đen, nhân chua, nhân mốc, nhân bị sâu hại, nhân non, nhân vỡ).
- Mùi lạ (Odour): Bất kỳ mùi không mong muốn nào khác với mùi tự nhiên, sạch sẽ đặc trưng của cà phê nhân lành lặn.
Nguyên tắc thực hiện (Điều 4)
Quy trình kiểm tra và xác định được tiến hành dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Kiểm tra bằng khứu giác: Tiến hành ngửi mẫu thử ngay sau khi mở bao bì chứa mẫu để phát hiện kịp thời các mùi lạ (mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất, mùi dầu hỏa) trước khi các mùi này bị bay hơi hoặc khuếch tán ra môi trường.
- Kiểm tra bằng thị giác: Quan sát mẫu dưới nguồn ánh sáng tự nhiên phân tán hoặc ánh sáng nhân tạo có chất lượng tương đương để đánh giá màu sắc tổng thể, độ đồng đều và phát hiện các dấu hiệu bất thường bên ngoài.
- Phân tách và định lượng: Tiến hành tách thủ công toàn bộ tạp chất lạ và các hạt khuyết tật ra khỏi mẫu thử, sau đó cân khối lượng của từng nhóm để tính toán phần trăm khối lượng so với tổng khối lượng mẫu ban đầu.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4808:2007 đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc phân loại chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của Việt Nam. Việc áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn này giúp nâng cao giá trị thương hiệu cà phê Việt Nam trên trường quốc tế, hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng tạp chất và tỷ lệ khuyết tật hạt.
CÀ PHÊ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGOẠI QUAN, XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT LẠ VÀ KHUYẾT TẬT
Green coffee – Olfactory and visual examination and determination of foreign matter and defects
Lời nói đầu
TCVN 4808:2007 thay thế TCVN 4808-89;
TCVN 4808:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 4149:2005;
TCVN 4808:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F 16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGOẠI QUAN, XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT LẠ VÀ KHUYẾT TẬT
Green coffee – Olfactory and visual examination and determination of foreign matter and defects
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra bằng khứu giác, thị giác, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật cà phê nhân từ mọi xuất xứ, để đánh giá phù hợp với quy định hoặc hợp đồng. Phương pháp này cũng có thể dùng để xác định một hoặc nhiều đặc tính của cà phê nhân có ảnh hưởng đến chất lượng kỹ thuật, thương mại, hành chính, mục đích trọng tài, kiểm soát chất lượng hoặc kiểm tra chất lượng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho cà phê nhân như định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6539 (ISO 4072), Cà phê nhân đóng bao – Lấy mẫu.
TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004), Cà phê nhân – Bảng tham chiếu khuyết tật.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005).
Lấy 300 g mẫu phòng thử nghiệm đã được chuẩn bị theo TCVN 6539 (ISO 4072). Với cùng một mẫu phòng thử nghiệm sau khi kiểm tra ngoại quan có thể dùng để phân tích kích cỡ hạt [xem TCVN 4807 (ISO 4150)] miễn là mẫu đó vẫn đủ điều kiện để tiến hành phép thử tiếp theo.
5.1. Cách tiến hành
5.1.1. Tiến hành kiểm tra bằng khứu giác trên mẫu phòng thử nghiệm trước khi tiến hành kiểm tra bất kỳ chỉ tiêu nào khác.
5.1.2. Sau khi đã ghi nhận các thông tin về mẫu ghi trên nhãn, thì mở bao gói, để mũi sát mẫu và hít mạnh.
5.2. Đánh giá
5.2.1. Đánh giá mùi và ghi lại như sau:
a) “mùi bình thường”, nếu không phát hiện bất kỳ mùi lạ hoặc mùi khó chịu khác với cà phê;
b) “mùi không bình thường”, nếu phát hiện bất kỳ mùi lạ hoặc mùi khó chịu khác với cà phê.
Nếu có thể nhận biết được, thì mô tả mùi khó chịu đó, chỉ ra chất gì đã gây mùi hoặc lưu lại mùi lạ đó.
5.2.2. Trong trường hợp nghi ngờ, nếu nghi ngờ mùi không bình thường, dùng một vật chứa sạch, không mùi, cho cà phê từ mẫu phòng thử nghiệm vào đầy nửa vật chứa này, đậy kín, và giữ ở nhiệt độ phòng tối thiểu trong 1 giờ. Mở vật chứa và đánh giá lại mùi cà phê.
6.1. Cách tiến hành
Sau khi kiểm tra bằng khứu giác, dàn mẫu phòng thử nghiệm trên bề mặt phẳng màu da cam hoặc màu đen dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (không dùng ánh nắng trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày.
6.2. Đánh giá
6.2.1. Kiểm tra trạng thái chung bên ngoài của mẫu phòng thử nghiệm để đánh giá như sau:
a) Nguồn gốc thực vật học của cà phê (ví dụ: arabica, canephora);
b) Màu sắc và độ đồng đều về màu sắc.
6.2.2. Ghi lại sự màu đã quan sát được như sau:
- Xanh lục nhạt,
- Xanh lá cây nhạt,
- Xanh lá cây hơi xám,
- Trắng nhạt,
- Vàng nhạt, hoặc
- Nâu nhạt.
7. Xác định tạp chất lạ và khuyết tật
7.1. Nguyên tắc
Tạp chất lạ và các nhân khuyết tật được tách theo loại và cân. Việc biểu thị kết quả cuối cùng cho thấy ảnh hưởng về chất lượng của các khuyết tật tìm thấy được, theo định nghĩa trong TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004) và định lượng nó theo Đơn vị Ảnh hưởng Chất lượng.
Áp dụng các định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) liên quan đến tạp chất lạ và các khuyết tật.
7.2. Thiết bị, dụng cụ
7.2.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
7.3. Cách tiến hành
7.3.1. Trong các trường hợp các khuyết tật mà không đếm được và cân được, thì chúng được xác định bằng cách cân.
7.3.2. Cân mẫu phòng thử nghiệm (xem điều 4) chính xác đến 0,1 g để làm phần mẫu thử.
7.3.3. Dàn phần mẫu thử trên bề mặt phẳng màu da cam hoặc màu đen và kiểm tra dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (không dùng ánh nắng trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày. Để việc nhận dạng tốt hơn và chính xác hơn, xem phụ lục C của TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004), có minh họa hình ảnh các khuyết tật và tạp chất lạ.
7.3.4. Nhặt tất cả tạp chất lạ và các nhân khuyết tật và phân loại theo TCVN 7032:2005 (10470:2004). Để riêng hoặc cho vào các vật chứa khác nhau.
7.3.5. Cân từng loại tạp chất lạ và khuyết tật chính xác đến 0,1 g.
7.4. Biểu thị kết quả
Ghi lại khối lượng của tạp chất lạ và các khuyết tật tìm thấy được trong phần mẫu thử, tính bằng gam.
Xác định phần mẫu thử của tạp chất lạ và các khuyết tật, w, bằng phần trăm, theo công thức sau đây:
100%
Trong đó
m0 là khối lượng tổng số của tạp chất lạ hoặc khuyết tật, tính bằng gam;
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.
Nhân phần khối lượng của từng loại khuyết tật và tạp chất lạ với hệ số “0”, “0,5” hoặc “1” tương ứng với khuyết tật cụ thể và hệ số hao hụt khối lượng và/hoặc liên quan đến cảm quan, như quy định trong TCVN 7032:2007 (10470:2004).
Ví dụ của phép xác định điển hình được nêu trong phụ lục A.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) Kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
(thao khảo)
VÍ DỤ VỀ PHÉP XÁC ĐỊNH ĐIỂN HÌNH
Lấy 300 g mẫu đại diện, sau khi thực hiện đầy đủ việc lấy mẫu theo TCVN 6539 (ISO 4072).
Dàn phần mẫu thử trên bề mặt phẳng màu da cam hoặc màu đen dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (không dùng ánh sáng mặt trời trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày. Để việc nhận biết tốt hơn và chính xác hơn, xem phụ lục C của TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004), có minh họa hình ảnh các khuyết tật và tạp chất lạ.
Nhặt tất cả tạp chất lạ, các nhân khuyết tật và phân loại theo nhóm như trong TCVN 7032:2007 (10470:2004). Để riêng hoặc cho vào các vật chứa khác nhau. Cân từng nhóm tạp chất lạ và các khuyết tật chính xác đến 0,1 g, tính theo phần trăm khối lượng.
Ảnh hưởng của tạp chất lạ và các khuyết tật đến chất lượng của cà phê được tính cho cả hao hụt khối lượng và liên quan đến cảm quan bằng cách nhân từng phần trăm với hệ số nêu trong bảng tham chiếu khuyết tật của TCVN 7032:2007 (10470:2004). Các giá trị cuối cùng thu được tương đương với “Đơn vị Ảnh hưởng Chất lượng”.
Ví dụ giả thuyết nêu trong bảng A.1.
Bảng A.1 – Ví dụ về các kết quả
| Khuyết tật | Khối lượng g | Phần trăm tổng số | Hao hụt khối lượng | Chỉ tiêu cảm quan | ||
| Hệ số | Giá trị thực | Hệ số | Giá trị thực | |||
| Đá | 1,2 | 0,4 | x 1,0 | 0,4 | x 0 | 0 |
| Nhân còn vỏ trấu | 3,0 | 1,0 | x 0,5 | 0,5 | x 0 | 0 |
| Nhân đen | 3,0 | 1,0 | x 0 | 0 | x 1,0 | 3,00 |
| Nhân non | 10,5 | 3,5 | x 0 | 0 | x 0,5 | 1,75 |
| Nhân trắng xốp | 9,0 | 3,0 | x 0,5 | 1,5 | x 0,5 | 1,50 |
| Nhân nâu | 7,5 | 2,5 | x 0 | 0 | x 1,0 | 2,50 |
| Nhân tốt | 265,8 | 88,6 |
|
|
|
|
| TỔNG SỐ | 300,0 | 100,0 |
| 2,4 |
| 8,75 |
Qui trình này có thể áp dụng cho bất kỳ hợp đồng mua bán cà phê nhân mà có thể được thương lượng giữa bên mua và bên bán. Đối với một loại khuyết tật nhất định, hợp đồng có thể bắt buộc phải ghi phần trăm khối lượng tối đa hoặc giá trị tối đa của “Đơn vị Ảnh hưởng Chất lượng”. Giới hạn đó có thể được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001), Cà phê nhân – Xác định hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn).
[2] TCVN 4807 (ISO 4150), Cà phê nhân – Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay.
[3] TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003), Cà phê nhân – Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6539:1999 (ISO 4072-1998)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 856/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6539:1999 (ISO 4072-1998)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149 - 80 ) về cà phê nhân - phương pháp kiểm tra ngoại quan xác định tạp chất và khuyết tật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành