Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6536:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1447 - 1978, quy định phương pháp thông dụng để xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 105 độ C của cà phê nhân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 105 độ C của cà phê nhân (cà phê xanh).
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong hoạt động thương mại, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nghiên cứu phòng thí nghiệm đối với các loại cà phê nhân trước khi đưa vào chế biến hoặc xuất khẩu.

- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)

  • Văn bản áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quy trình thử nghiệm.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được sử dụng làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật, đặc biệt là các quy chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với nông sản và cà phê.

- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Phương pháp dựa trên nguyên lý sấy khô phần mẫu thử ở nhiệt độ ổn định 105 độ C (sai số cho phép trong khoảng 1 độ C) dưới áp suất khí quyển bình thường.
  • Quá trình sấy được thực hiện liên tục cho đến khi mẫu thử đạt được khối lượng không đổi (hoặc sau một khoảng thời gian quy định cụ thể).
  • Hao hụt khối lượng thu được sau quá trình sấy được tính toán bằng phần trăm khối lượng so với mẫu ban đầu, phản ánh hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong hạt cà phê.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Tủ sấy điện: Thiết bị bắt buộc phải có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C (sai số không quá 1 độ C), đồng thời phải có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để giải phóng hơi ẩm hiệu quả.
  • Chén cân (đĩa sấy): Phải được làm bằng vật liệu không bị ăn mòn và không thay đổi khối lượng trong điều kiện thử nghiệm (như thủy tinh, nhôm hoặc thép không gỉ), có nắp đậy kín khít để ngăn mẫu hấp thụ lại độ ẩm từ môi trường sau khi sấy.
  • Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cực cao, có khả năng cân chính xác đến 0,1 miligam (0,0001 gram) nhằm hạn chế tối đa sai số trong quá trình đo lường khối lượng trước và sau khi sấy.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silicagel hoạt tính hoặc các hóa chất hút ẩm chuyên dụng khác) dùng để làm nguội chén cân và mẫu thử về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6536:1999

(ISO 1447 - 1978)

CÀ PHÊ NHÂN

XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)

Green coffee

Determination of moisture content (Routine method)

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông thường để xác định độ ẩm của cà phê nhân.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6537: 1999 (ISO 1446): Cà phê nhân - Xác định độ ẩm (phương pháp chuẩn).

TCVN 6539: 1999 (ISO 4072): Cà phê nhân đóng bao - lấy mẫu.

3. Định nghĩa

Độ ẩm của cà phê nhân: Theo quy ước, hao hụt khối lượng được xác định theo các điều kiện được quy định dưới đây:

Độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

4. Nguyên tắc

Sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ 130oC + 2oC, dưới áp suất khí quyển, làm hai giai đoạn và có thời gian nghỉ ở giữa nhằm phân chia đồng đều lại độ ẩm trong hạt.

Kết quả thu được như vậy sau khi hiệu chỉnh được coi như là phù hợp với quy định của phương pháp chuẩn TCVN 6537: 1999.

5. Thiết bị và dụng cụ

5.1 Lò đốt bằng điện nhiệt độ cố định có thông gió hữu hiệu và có thể điều chỉnh được sao cho nhiệt độ không khí và nhiệt độ của các ngăn đựng mẫu thử là 130oC + 2oC ở vùng lân cận mẫu thử.

Lò có khả năng đốt nóng sao cho khi bật lò ở nhiệt độ 130oC, có thể đạt lại nhiệt độ này trong thời gian dưới 45 phút (tốt nhất là dưới 30 phút) sau khi cho lượng mẫu tối đa vào có thể sấy khô cùng một lúc.

5.2 Đĩa bằng thủy tinh hoặc kim loại chống ăn mòn có nắp đậy, có diện tích bề mặt nhỏ nhất là 18 cm2 (thí dụ, có đường kính tối thiểu 50mm và chiều sâu từ 25mm đến 30mm).

5.3 Bình hút ẩm, chứa phốt pho (V) oxit (P205) thuộc loại thuốc thử hoặc bất kỳ chất làm khô hữu hiệu nào khác.

5.4 Cân phân tích

6. Cách tiến hành

6.1 Phần mẫu thử

Cân đĩa có nắp đậy đã sấy khô (5.2) chính xác đến 0,002g. Lấy khoảng 5g cà phê nhân từ mẫu thí nghiệm theo quy định trong TCVN 6539 : 1999. Dàn đều phần mẫu thử này thành một lớp đơn các hạt trên đáy đĩa. Nếu phần mẫu thử chứa các tạp chất nặng (đinh, đá, mảnh gỗ vụn...), thì bỏ phần mẫu thử này và lấy phần mẫu thử mới từ mẫu thí nghiệm. Đậy nắp đĩa và cân đĩa có nắp cùng với phần mẫu thử chính xác đến 0,002g (xem 8.1).

6.2 Xác định

6.2.1 Giai đoạn thứ nhất trong lò

Để nắp đĩa trong lò (5.1), đã điều chỉnh nhiệt độ ở 130oC + 2oC, đặt đĩa đựng phần mẫu thử (6.1) lên nắp. Sau thời gian 6h + 15 phút lấy đĩa ra, đậy nắp lại và để vào bình hút ẩm (5.3). Sau khi làm nguội đến nhiệt độ môi trường (từ 30 đến 40 phút sau khi đặt vào bình hút ẩm), cân đĩa còn đậy kín chính xác đến 0,002g. Sau khi cân, đặt lại đĩa trong tủ hút ẩm ít nhất là 15h.

6.2.2 Giai đoạn thứ hai trong lò

Đặt lại đĩa vào lò để ở nhiệt độ130oC + 2oC trong 4h + 15 phút, trong cùng các điều kiện như quy định trong 6.2.1. Lấy ra và để nguội đến nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm và cân lại.

6.3 Số lần xác định

Tiến hành ít nhất là hai lần xác định trên cùng mẫu thử.

7. Biểu thị kết quả

7.1 Phương pháp tính và công thức

7.1.1 Giai đoạn thứ nhất trong lò.

Hao hụt khối lượng trong quá trình sấy khô lần đầu trong lò, P1, tính bằng gam trên 100g mẫu ban đầu, được tính theo công thức:

Trong đó:

- mo là khối lượng ban đầu của phần mẫu thử (6.1), tính bằng gam;

- m1 là khối lượng của phần mẫu thử sau giai đoạn sấy thứ nhất (6h) trong lò (6.2.1), tính bằng gam.

7.1.2 Giai đoạn thứ hai trong lò

Hao hụt khối lượng trong hai giai đoạn sấy (6h+ 4h = 10h) trong lò, P2, tính bằng gam trên 100g mẫu ban đầu, theo công thức:

Trong đó:

mo là khối lượng ban đầu của phần mẫu thử (6.1), tính bằng gam;

m2 là khối lượng của phần mẫu thử sau giai đoạn sấy thứ hai (4h) trong lò (6.2.2), tính bằng gam.

7.1.3 Độ ẩm (xem 8.2)

Độ ẩm của mẫu thử (tính bằng phần trăm khối lượng), P, được tính bằng hao hụt khối lượng sau giai đoạn sấy thứ nhất trong lò cộng với một nửa hao hụt khối lượng sau giai đoạn sấy thứ hai trong lò:

Lấy kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định, với điều kiện là thoả mãn về độ lặp lại (7.2).

7.2 Độ lặp lại

Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp, do cùng một người phân tích không được lớn hơn 0,3g độ ẩm trên 100g mẫu.

Các kết quả riêng biệt thông thường khác với độ ẩm nhận được theo phương pháp chuẩn TCVN 6537: 1999 nhỏ hơn 0,3g trên 100g mẫu.

8. Chú thích

8.1 Sau khi cân phần mẫu thử, có thể để đĩa lại, thí dụ như trường hợp cân hàng loạt mẫu.

8.2 Chênh lệch giữa hao hụt khối lượng sau 6h (xem 7.1.1) và 6h + 4h = 10h (xem 7.1.2) trong lò ở 130oC, nghĩa là chênh lêch giữa P1 và P2 thông thường nhỏ hơn 1,0g trên 100g mẫu. Nếu không thoả mãn được điều này thì tiến hành thử lại hoặc dùng phương pháp chuẩn TCVN 6537: 1999.

9. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thử nghiệm thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với mọi chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6536:1999 (ISO 1447 - 1978)

Số hiệu: TCVN6536:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6536:1999 (ISO 1447...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký