Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với sản phẩm cà phê nhân tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phân hạng đối với sản phẩm cà phê nhân thuộc hai chủng loại phổ biến là cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta).
- Văn bản áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, thu mua, bảo quản, vận chuyển và xuất nhập khẩu cà phê nhân trên phạm vi toàn quốc.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng, TCVN 4193:1993 viện dẫn và yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan khác về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử, xác định độ ẩm, xác định tỷ lệ hạt lỗi và xác định hàm lượng tạp chất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cà phê nhân: Là nhân của quả cà phê đã được loại bỏ hoàn toàn các lớp vỏ ngoài (vỏ quả, vỏ thịt) và vỏ trấu bên trong thông qua quá trình chế biến khô hoặc chế biến ướt.
- Hạt lỗi (hạt khuyết tật): Định nghĩa chi tiết các loại hạt ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cảm quan và hương vị của cà phê như hạt đen (bị đen hoàn toàn hoặc một phần), hạt mốc, hạt nâu, hạt non (hạt chưa chín, bị teo), hạt sâu (bị côn trùng tấn công), hạt vỡ và hạt sứt sẹo do quá trình cơ học.
- Tạp chất: Được xác định là tất cả các vật thể không phải là nhân cà phê có lẫn trong lô hàng, bao gồm vỏ trấu, mảnh vỏ quả, đất, đá, cát, cành cây và các dị vật khác.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
- Chỉ tiêu độ ẩm: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép đối với cà phê nhân (thường dao động trong khoảng từ 12% đến 13% tùy theo loại và mục đích sử dụng) nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và bảo toàn chất lượng hương vị trong quá trình lưu kho.
- Tỷ lệ hạt lỗi và cách tính điểm lỗi: Thiết lập hệ thống quy đổi các loại hạt khuyết tật thành điểm lỗi tiêu chuẩn. Tỷ lệ hạt lỗi tối đa được khống chế nghiêm ngặt cho từng phân hạng chất lượng cụ thể.
- Tỷ lệ tạp chất tối đa: Giới hạn tỷ lệ tạp chất ở mức cực thấp (thường không quá 0.5% đến 1% tùy theo cấp hạng) để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ thiết bị xay xát, rang xay ở các công đoạn sau.
- Phân hạng chất lượng sản phẩm: Căn cứ vào kích cỡ hạt (đo bằng sàng tiêu chuẩn), tỷ lệ hạt lỗi và hàm lượng tạp chất, cà phê nhân được phân chia thành các cấp hạng rõ rệt (như Hạng đặc biệt, Hạng 1, Hạng 2) để làm cơ sở định giá thương mại và kiểm soát chất lượng xuất khẩu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4193 - 1993
CÀ PHÊ NHÂN
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Green coffee - Technical requirements.
1. Phân hạng chất lượng
Cà phê nhân được phân thành 3 hạng chất lượng:
Hạng 1; hạng 2; hạng 3.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng của cà phê nhân được quy định trong bảng dưới đây:
Tên chỉ tiêu | Mức | ||
Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |
1 | 2 | 3 | 4 |
1. Dạng bên ngoài | Hạt phải sạch vỏ lụa (+) | ||
2. Màu sắc | Màu tự nhiên của mỗi giống | ||
3. Mùi | Mùi đặc trưng, không có mùi lạ | ||
4. Hàm lượng cà phê in tính theo %, chất khô không ít hơn | 1 | 1 | 1 |
5. Độ ẩm tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 13 | 13 | 13 |
6. Hàm lượng tro toàn phần tính theo % chất khô không lớn hơn | 5 | 5 | 5 |
7. Hàm lượng tro không tan trong HCl tính theo % chất khô, không lớn hơn | 0,1 | 0,1 | 0,1 |
8. Cỡ hạt, tỷ lệ hạt còn lại trên rây tính theo % khối lượng, không ít hơn |
|
|
|
8.1 Rây lỗ tròn № 16/№ 14 = f 6,3mm/ f 5,6 mm | 90/10 |
|
|
8.2 Rây lỗ tròn № 14/№ 12 = f 5,6mm/ f 4,8 mm |
| 80/20 |
|
8.1 Rây lỗ tròn № 12/№ 10 = f 4,8mm/ f 4,0 mm |
|
| 80/20 |
9. Tỉ lệ hạt bị lỗi tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 5 | 10 | 20 |
(trong đó tỷ lệ hạt đen không lớn hơn, % khối lượng) | 1 | 2 | 5 |
10. Tỉ lệ tạp chất tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 0,5 | 1 | 2 |
11. Sâu mọt sống (con/kg) | Không cho phép | ||
12. Tỉ lệ lẫn loại tính theo % khối lượng |
|
|
|
12.1 Cà phê chè - Arabica (A) |
|
|
|
- Tỉ lệ lẫn (R) | Không cho phép | ≤ 2 | ≤ 5 |
- Tỉ lệ lẫn (C) | Không cho phép | Không cho phép | ≤ 1 |
12.2 Cà phê vối - Robusta (R) | Không cho phép |
|
|
- Tỉ lệ lẫn (C) |
| ≤ 3 | ≤ 5 |
- Tỉ lệ lẫn (A) |
| Cho phép |
|
12.3 Cà phê mít - Chari (C) |
|
|
|
- Tỉ lệ lẫn (A) và (C) |
| Cho phép |
|
(+) Chú thích: Hạt có 1/2 diện tích bóc vỏ lụa trở lên được coi là hạt sạch vỏ lụa.
3. Phương pháp thử
3.1. Lấy mẫu theo TCVN 5702 - 1993 và TCVN 4809 - 89 (ISO 6666 - 1983)
3.2. Xác định hàm lượng cà phê in theo TCVN 5703 - 1993
3.3. Xác định độ ẩm theo TCVN 5701 - 1993
3.4. Xác định hàm lượng tro toàn phần và không tan trong HCl theo TCVN 5253 - 90.
3.5. Xác định cỡ hạt theo TCVN 4807 - 89 (ISO 4150 - 1980)
3.6. Xác định tỉ lệ hạt bị lỗi và tỷ lệ tạp chất theo TCVN 4808 - 89 (ISO 4149 - 1980).
3.7. Xác định sâu mọt sống theo TCVN 4295 - 85.
3.8. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản theo TCVN 1279 - 1993.
3.9. Thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 4334 - 86.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5253:1990 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5703:1993 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng caphein
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149 - 80 ) về cà phê nhân - phương pháp kiểm tra ngoại quan xác định tạp chất và khuyết tật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:1989 (ISO 6666-1983)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005) về cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2007 (ISO 6668:1999) về cà phê nhân - chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 (ISO 24115:2012) về Cà phê nhân - Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm - Phương pháp thông dụng
- 1 Quyết định 38-QĐ năm 1993 ban hành năm tiêu chuẩn Việt Nam về Cà phê nhân của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2001 về cà phê nhân - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5253:1990 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5703:1993 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng caphein
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149 - 80 ) về cà phê nhân - phương pháp kiểm tra ngoại quan xác định tạp chất và khuyết tật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:1989 (ISO 6666-1983)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005) về cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2007 (ISO 6668:1999) về cà phê nhân - chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 (ISO 24115:2012) về Cà phê nhân - Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm - Phương pháp thông dụng