Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4809:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 6666:2011) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với xiên lấy mẫu được sử dụng để lấy mẫu cà phê nhân (hoặc cà phê nguyên liệu) và cà phê thóc đóng bao. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa công cụ lấy mẫu, đảm bảo tính đại diện và chất lượng của mẫu thử trong quá trình kiểm định và giao thương cà phê.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4809:2013:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn đối với các loại dụng cụ lấy mẫu:
- Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cụ thể cho các loại xiên dùng để lấy mẫu cà phê nhân (cà phê nguyên liệu) và cà phê thóc được đóng trong bao.
- Mục đích của việc sử dụng xiên là để lấy được mẫu đại diện từ các bao hàng mà không cần phải mở hoàn toàn miệng bao, giúp tiết kiệm thời gian và bảo quản tính nguyên vẹn của bao bì.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các phương pháp lấy mẫu tự động hoặc lấy mẫu từ các lô hàng đổ rời (không đóng bao).
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 6539 (ISO 4072) về Cà phê nhân đóng bao - Lấy mẫu: Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định phương pháp luận, quy trình và tần suất lấy mẫu cà phê nhân, trong đó việc sử dụng xiên lấy mẫu theo TCVN 4809:2013 là một phần không thể tách rời.
- Các tài liệu viện dẫn này được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm công bố hoặc áp dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về công cụ lấy mẫu để tránh các hiểu lầm trong thực tế thương mại và kỹ thuật:
- Xiên lấy mẫu cà phê (Coffee trier): Là dụng cụ được thiết kế đặc biệt, có khả năng đâm xuyên qua lớp vải bao (thường là bao đay hoặc bao PP) để lấy ra một lượng mẫu cà phê nhất định từ bên trong bao mà không gây hư hỏng nghiêm trọng cho cấu trúc bao bì.
- Dụng cụ này phải đảm bảo hạt cà phê đi vào khoang chứa của xiên một cách tự nhiên, không bị kẹt và không bị vỡ nát trong quá trình thao tác.
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về cấu tạo, vật liệu và kích thước của xiên lấy mẫu để đảm bảo tính chính xác và an toàn thực phẩm:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Xiên lấy mẫu phải được làm từ các vật liệu có độ bền cơ học cao, không bị ăn mòn và đặc biệt không được làm ảnh hưởng đến mùi vị, màu sắc hay chất lượng của hạt cà phê. Các vật liệu thường dùng bao gồm thép không gỉ (inox), đồng thau chất lượng cao hoặc các hợp kim không gây phản ứng hóa học.
- Thiết kế hình học: Xiên phải có đầu nhọn (hình côn) để dễ dàng đâm xuyên qua thớ vải của bao bì mà không làm rách toạc bao. Thân xiên dạng ống rỗng, có rãnh (khe hở) dọc theo thân để hạt cà phê có thể lọt vào bên trong.
- Kích thước khe hở và đường kính trong: Đường kính trong của ống xiên và chiều rộng của khe hở phải đủ lớn để hạt cà phê nhân hoặc cà phê thóc (vốn có kích thước tương đối lớn và không đồng đều) có thể di chuyển tự do, không bị tắc nghẽn. Kích thước này được thiết kế dựa trên kích cỡ hạt cà phê trung bình để tránh hiện tượng phân loại cỡ hạt khi lấy mẫu (chỉ lấy được hạt nhỏ, bỏ lại hạt to).
- Phân loại xiên lấy mẫu: Tiêu chuẩn phân chia hoặc thừa nhận các loại xiên phổ biến như xiên một ngăn (lấy mẫu cục bộ tại một điểm sâu trong bao) và xiên nhiều ngăn (có thể lấy mẫu tích hợp ở nhiều độ sâu khác nhau trong cùng một lần đâm xiên).
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4809:2013 giúp các đơn vị kiểm nghiệm, doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê trang bị đúng loại dụng cụ, từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả phân tích chất lượng cà phê thương phẩm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4809:2013
ISO 6666:2011
LẤY MẪU CÀ PHÊ - XIÊN ĐỂ LẤY MẪU CÀ PHÊ NHÂN HOẶC CÀ PHÊ NGUYÊN LIỆU VÀ CÀ PHÊ THÓC
Coffee sampling - Triers for green coffee or raw coffee and parchment coffee
Lời nói đầu
TCVN 4809:2013 thay thế TCVN 4809:1989;
TCVN 4809:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6666:2011;
TCVN 4809:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LẤY MẪU CÀ PHÊ - XIÊN ĐỂ LẤY MẪU CÀ PHÊ NHÂN HOẶC CÀ PHÊ NGUYÊN LIỆU VÀ CÀ PHÊ THÓC
Coffee sampling - Triers for green coffee or raw coffee and parchment coffee
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của xiên dùng để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc (cà phê còn vỏ trấu) thích hợp để lấy mẫu từ các bề mặt của bao bì kín và đặc biệt thích hợp cho việc lấy mẫu theo TCVN 6539 (ISO 4072)[1].
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các xiên để lấy mẫu từ các bao bì có lớp lót cũng như từ "các bao bì lớn" (ví dụ các bao bì loại "1 tấn").
2. Các đặc trưng kỹ thuật
2.1. Vật liệu
Xiên lấy mẫu cà phê phải được chế tạo theo dạng ống, đảm bảo vệ sinh bằng một trong những vật liệu sau đây:
a) thép không gỉ đã đánh bóng;
b) thép cán nguội được phủ crôm, tốt nhất không có ghép nối.
Nếu xiên bị bong lớp phủ crôm thì phải loại bỏ. Có thể kiểm tra xác nhận điều này bằng mắt thường.
2.2. Chế tạo
2.2.1. Xiên lấy mẫu cà phê phải phù hợp với các yêu cầu từ 2.2.2 đến 2.2.4 và phải có kích thước như trong Bảng 1 và Hình 1.
2.2.2. Xiên phải thẳng, mũi xiên hình nón và mặt cắt ngang của xiên phải có hình tròn.
Bảng 1 - Kích thước của xiên cà phê
Kích thước tính bằng milimet
| Loại cà phê | Đường kính trong | Chiều dài tổng số tối thiểu | Tay cầm | Chiều dài | Chiều dài | Chiều dài lỗ | Đầu tip |
| Các ký hiệu được dùng trong Hình 1 | |||||||
| d | L1 | L2 | L3 | L4 | L5 | L6 - L5 | |
| Cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu | 23 đến 32 | 450 | 105 đến 140 | 19 đến 20 | 8 đến 10 | 200 đến 220 | 45 đến 55 |
| Cà phê thóc (cà phê còn vỏ trấu) | 29 đến 36 | 480 | 105a đến 140a | 20 đến 21 | 10 đến 12 | 240 đến 260 | 55 đến 65 |
| a) Đối với cà phê thóc (cà phê còn vỏ trấu), tay cầm là tùy chọn. | |||||||
2.2.3. Các gờ xiên phải nhẵn để không làm rách bao bì trong khi lấy mẫu và không làm hư hại sản phẩm. Kích thước mặt cắt ngang của chiều dài rãnh phải lớn hơn hoặc bằng nửa đường kính ống.
2.2.4. Mũi xiên phải đặc hoặc được hàn kín.

CHÚ DẪN:
1 tay cầm [trong Hình 1 a) là tùy chọn]
2 đầu tip bằng thép không gỉ được hàn bằng argon.
Về định nghĩa của các ký hiệu, xem Bảng 1.
a) Dùng cho cà phê thóc (cà phê còn vỏ trấu) b) Dùng cho cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu
Hình 1 - Xiên lấy mẫu cà phê
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6539 (ISO 4072), Cà phê nhân đóng bao - Lấy mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6539:1999 (ISO 4072-1998)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:1989 (ISO 6666-1983)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan