Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng đối với nguyên liệu cà phê quả tươi trước khi đưa vào chế biến. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với quả cà phê tươi thuộc các loài cà phê chè (Coffea arabica Linnaeus), cà phê vối (Coffea canephora Pierre ex Froehner) và cà phê mít (Coffea liberica Bull ex Hiern).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất, thu hoạch, thu mua, vận chuyển, bảo quản và chế biến cà phê quả tươi làm nguyên liệu đầu vào.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc kiểm tra và đánh giá chất lượng. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu, xác định tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu cơ lý hóa của cà phê.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các loại quả và thành phần trong khối cà phê quả tươi:
- Cà phê quả tươi: Là quả của cây cà phê được thu hoạch sau khi chín hoặc đạt độ già sinh lý nhất định, chưa qua các công đoạn chế biến sâu.
- Quả chín: Quả có vỏ ngoài chuyển sang màu đỏ hoặc màu vàng (tùy thuộc vào giống cà phê), phần thịt quả mềm và nhân bên trong đã phát triển hoàn thiện.
- Quả xanh: Quả chưa đạt đến độ chín sinh lý, vỏ quả có màu xanh, thịt quả cứng và nhân chưa phát triển đầy đủ.
- Quả khô, quả đen: Quả bị khô tự nhiên trên cây hoặc dưới đất, vỏ quả khô cứng, có màu nâu sẫm hoặc đen.
- Quả lép: Quả không có nhân hoặc nhân phát triển không bình thường, không đạt kích thước và khối lượng tiêu chuẩn.
- Quả sâu bệnh: Quả bị mọt đục, nấm bệnh hoặc các tác nhân sinh học khác gây hại làm ảnh hưởng đến chất lượng nhân bên trong.
- Tạp chất: Tất cả các chất không phải là quả cà phê tươi nằm lẫn trong khối hàng, bao gồm cành, lá, đất, đá, cát và các dị vật khác.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều khoản này quy định các chỉ tiêu chất lượng cơ bản mà khối cà phê quả tươi phải đáp ứng khi giao nhận và đưa vào chế biến:
- Yêu cầu cảm quan: Cà phê quả tươi phải có màu sắc đặc trưng của giống, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi lên men thối hoặc mùi hóa chất).
- Tỷ lệ quả chín: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng cà phê sau chế biến. Tiêu chuẩn khuyến khích tỷ lệ quả chín đạt mức tối đa (thường không nhỏ hơn 90% hoặc theo thỏa thuận thương mại cụ thể nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng chung).
- Giới hạn tối đa cho phép đối với các loại quả khác: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ phần trăm khối lượng tối đa đối với quả xanh, quả lép, quả khô, quả sâu bệnh nhằm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Tỷ lệ tạp chất: Khối lượng tạp chất lẫn trong khối cà phê quả tươi phải được khống chế ở mức tối thiểu để tránh gây hư hỏng máy móc thiết bị chế biến và không làm giảm chất lượng sản phẩm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9278:2012
CÀ PHÊ QUẢ TƯƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cherry coffee - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9278:2012 được chuyển đổi từ 10 TCN 100-88 và 10 TCN 101-88 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 9278:2012 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ QUẢ TƯƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cherry coffee - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cà phê quả tươi dùng làm nguyên liệu chế biến cà phê.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Cà phê quả tươi (cherry coffee)
Quả chưa khô của cây Coffea sau khi thu hoạch.
2.2. Quả chín (mature cherry)
Quả cà phê chín tự nhiên, phần vỏ ngoài có màu đỏ, vàng hoặc đỏ vàng chiếm không ít hơn 2/3 diện tích bề mặt quả.
2.3. Quả xanh (green cherry)
Quả cà phê có phần vỏ ngoài có màu đỏ, vàng hoặc đỏ vàng chiếm ít hơn 2/3 diện tích bề mặt quả.
2.4. Quả khô (dried cherry)
Quả cà phê chưa qua chế biến đã bị khô phần vỏ thịt.
2.5. Quả lép (empty cherry)
Quả cà phê không có nhân hoặc nhân bị teo, nổi trong nước.
2.6. Quả xanh non (immature cherry)
Quả cà phê có vỏ ngoài màu xanh hoàn toàn, nhân còn non mà sau khi làm khô, bề mặt nhân nhăn nheo, vỏ lụa dính chặt vào nhân.
2.7. Quả chùm (bunch of cherry)
Quả cà phê còn cuống từ hai quả trở lên.
2.8. Quả thối, mốc (rotten, mouldy cherry)
Quả cà phê bị hư hỏng do bị thối, mốc, vỏ có màu đen.
2.9. Tạp chất (foreign matter)
Những vật thể lẫn vào khối quả cà phê, nhưng không có nguồn gốc từ quả cà phê.
2.10. Lô hàng (lot)
Một phần của chuyến hàng hoặc cả chuyến hàng có cùng một nguồn gốc, được giao nhận cùng một thời gian, được chuyên chở và bảo quản trong cùng một điều kiện và có các đặc tính đồng nhất.
2.11. Mẫu (sample)
Một phần mẫu của lô hàng được lấy để đánh giá các chỉ tiêu.
2.12. Mẫu ban đầu (increment)
Mẫu được lấy từ từng điểm riêng rẽ trên lô hàng, khối lượng không ít hơn 10 kg.
2.13. Mẫu chung (bulk sample)
Mẫu thu được bằng cách trộn tất cả các mẫu ban đầu của một lô hàng.
2.14. Mẫu trung bình (average sample)
Mẫu được lập từ mẫu chung, có khối lượng khoảng 3 kg.
2.15. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Mẫu lấy từ mẫu trung bình được dùng để thử nghiệm.
3. Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê quả tươi dùng để chế biến khô và chế biến ướt được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê quả tươi
| Chỉ tiêu | Tỷ lệ quả chín, % | Tỷ lệ quả khô, quả chùm, quả xanh, % | Tỷ lệ quả lép, % | Tỷ lệ tạp chất và quả xanh non, % | Tỷ lệ quả thối, mốc, % |
| Đối với chế biến ướt | ≥ 90 | ≤ 9 | ≤ 3 | ≤ 1 | ≤ 1 |
| Đối với chế biến khô | ≥ 80 | ≤ 15 | ≤ 5 | ≤ 2 | ≤ 1 |
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu
4.1.1. Dụng cụ lấy mẫu
Dụng cụ lấy mẫu do các bên tự thỏa thuận và không làm ảnh hưởng đến chất lượng mẫu.
4.1.2. Lấy mẫu ban đầu và mẫu chung
4.1.2.1. Lấy mẫu trong bao
Nếu lô hàng có số bao đến 100 bao, cần lấy mẫu ít nhất trong 10 bao.
Nếu lô hàng nhiều hơn 100 bao, cần lấy ra ít nhất 10% tổng số bao để lấy mẫu.
Áp dụng phương pháp đánh số ngẫu nhiên để lấy các bao. Trong 1 bao cần lấy mẫu ở 3 điểm: trên, dưới và giữa. Tại mỗi điểm lấy ra một lượng mẫu tương tự nhau (khoảng 0,4 kg). Khối lượng mẫu chung ít nhất 10 kg.
4.1.2.2. Lấy mẫu rời (cà phê đổ đống)
Trước khi lấy mẫu cần san phẳng bề mặt đống quả, lấy mẫu ở lớp giữa tại 5 điểm: 1 điểm ở giữa và 4 điểm ở 4 góc (theo đường chéo). Tại mỗi điểm lấy một lượng mẫu tương tự nhau (khoảng 2 kg). Khối lượng mẫu chung ít nhất 10 kg.
4.2. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn đều mẫu chung, dàn thành lớp phẳng, bằng cách chia tư, lấy 2 phần đối diện. Trộn 2 phần thu được và tiếp tục chia tư để lấy mẫu cho đến thu được mẫu trung bình có khối lượng khoảng 3 kg. Mẫu trung bình chia làm 3 phần đều nhau, mỗi phần này là mẫu phòng thử nghiệm.
Mẫu phải được thử nghiệm trong vòng 2 h kể từ khi lấy mẫu ban đầu.
4.3. Xác định tỷ lệ quả chín; tỷ lệ quả khô, quả chùm, quả xanh; tỷ lệ tạp chất và quả xanh non; tỷ lệ quả thối, mốc
4.3.1. Dụng cụ
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 1g;
- Khay đựng mẫu.
4.3.2. Cách tiến hành
Cân 1 kg mẫu, chính xác đến 1 g, đổ ra khay đựng mẫu.
Chọn riêng quả chín; quả khô, quả chùm và quả xanh; tạp chất và quả xanh non; quả thối, mốc; cân từng loại thu được khối lượng mi, tính bằng gam (g), trong đó i là ký hiệu tương ứng cho từng loại.
Đối với mỗi chỉ tiêu, tiến hành trên 3 mẫu song song.
4.3.3. Tính kết quả
Tỷ lệ của từng loại tương ứng, ai bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (1):
ai = x 100 (1)
Chênh lệch giữa 3 kết quả thử song song không được quá 0,5%.
Lấy kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 3 kết quả trên.
4.4. Xác định tỷ lệ quả lép
4.4.1. Dụng cụ
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 1g;
- Hộp đựng nước miệng rộng, có thể tích khoảng 5 lít;
- Khay có lỗ hoặc rổ để làm ráo nước.
4.4.2. Cách tiến hành
Dùng phần còn lại của mẫu thử ở 4.3 để xác định tỷ lệ quả lép.
Đổ mẫu vào hộp đã chứa khoảng 3 lít nước sạch. Khuấy đều, vớt hết những vật nổi trên mặt nước, để ráo nước trong khoảng từ 10 min đến 15 min, đem cân để tính tỷ lệ quả lép theo Công thức (1).
Tiến hành trên 3 mẫu song song. Chênh lệch giữa 3 kết quả thử song song không được quá 0,5%. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 3 kết quả trên.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8320:2010 về chè, cà phê - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc kí lỏng-khối phổ
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 về cà phê quả tươi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:2013 (ISO 6666:2011) về lấy mẫu cà phê - Xiên để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 100:1988 về cà phê quả tươi - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả tươi - phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8320:2010 về chè, cà phê - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc kí lỏng-khối phổ
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 về cà phê quả tươi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:2013 (ISO 6666:2011) về lấy mẫu cà phê - Xiên để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê