Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về Cà phê nhân (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản TCVN 4193:2005, đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật thống nhất nhằm đánh giá, phân loại và kiểm soát chất lượng cà phê nhân thương phẩm tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp phân loại đối với cà phê nhân thuộc các loài phổ biến bao gồm: Cà phê chè (Coffea arabica Linnaeus) và Cà phê vối (Coffea canephora Pierre ex Froehner).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng cà phê nhân trên thị trường Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các bên liên quan cần tham chiếu và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây (áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 6539 (ISO 4072) về phương pháp lấy mẫu đối với cà phê nhân đóng bao.
- TCVN 6537 (ISO 4149) về phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất và các khuyết tật của cà phê nhân.
- TCVN 5103 (ISO 1446) về phương pháp xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của cà phê nhân.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để phục vụ công tác kiểm định chất lượng:
- Cà phê nhân (Green coffee): Là hạt cà phê thu được sau khi đã loại bỏ hoàn toàn các lớp vỏ quả, vỏ thịt và vỏ trấu bên ngoài bằng phương pháp chế biến khô hoặc chế biến ướt.
- Hạt khuyết tật (Defective beans): Các hạt cà phê không đạt trạng thái phát triển bình thường hoặc bị hư hại trong quá trình thu hoạch, chế biến. Các loại hạt khuyết tật bao gồm: hạt đen, hạt nâu, hạt non, hạt mốc, hạt bị sâu hại, hạt vỡ, hạt tai voi.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các vật chất không phải là hạt cà phê nhân có trong khối sản phẩm, bao gồm đất, đá, cành cây, mảnh vỏ trấu, vỏ quả khô hoặc các dị vật khác.
- Hạt lỗi tương đương (Equivalent defect points): Hệ thống quy đổi các loại hạt khuyết tật khác nhau về một đơn vị đo lường chuẩn (điểm lỗi) để làm căn cứ phân hạng chất lượng cà phê.
- Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với cà phê nhân thương phẩm:
- Phân loại: Cà phê nhân được phân loại dựa trên loài (Arabica hoặc Robusta), phương pháp chế biến (chế biến khô hoặc chế biến ướt) và kích cỡ hạt (xác định qua sàng lỗ tròn).
- Yêu cầu cảm quan: Cà phê nhân phải có màu sắc đặc trưng của từng chủng loại (từ xanh xám, xanh đồng cỏ đến màu nâu nhạt tùy theo phương pháp chế biến và thời gian bảo quản). Mùi của cà phê nhân phải tự nhiên, không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi chua lên men quá mức, mùi hóa chất hoặc mùi dầu máy.
- Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm của cà phê nhân thương phẩm không được vượt quá mức giới hạn tối đa quy định (thông thường là không quá 12,5% đối với cả Arabica và Robusta) để đảm bảo an toàn trong quá trình bảo quản, tránh hiện tượng nấm mốc phát triển.
- Tỷ lệ hạt khuyết tật và tạp chất: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa về tỷ lệ phần trăm khối lượng tạp chất và tổng số điểm lỗi cho phép đối với từng cấp hạng chất lượng (Hạng đặc biệt, Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3). Cà phê có tỷ lệ hạt lỗi và tạp chất càng thấp thì phân hạng chất lượng càng cao.
Green Coffee
Lời nói đầu
TCVN 4193 : 2012 thay thế TCVN 4193 : 2005.
TCVN 4193 : 2012 do Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu biên soạn, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ NHÂN
Green coffee
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê nhân: cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta)
TCVN 5702 : 1993 (ISO 4072 : 1998) Cà phê nhân - Lấy mẫu.
TCVN 7032 : 2007 (ISO 10470 : 2004) Cà phê nhân - Bảng tham chiếu khuyết tật.
TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991) Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay.
TCVN 4808 : 1989 (ISO 4149 : 1980) Cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan. Xác định tạp chất và khuyết tật.
TCVN 6928 : 2001 (ISO 6673 : 1983) Cà phê nhân xác định sự hao hụt ở 105oC.
TCVN 6602 : 2000 (ISO 8455 : 1986) Cà phê nhân đóng bao - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa của TCVN 7032 : 2007 (ISO 10470 : 2004).
4.1. Màu sắc: Màu đặc trưng của từng loại cà phê nhân.
4.2. Mùi: Mùi đặc trưng của từng loại cà phê nhân, không có mùi lạ.
4.3. Độ ẩm: Nhỏ hơn hoặc bằng 12,5%.
4.4. Tỷ lệ lẫn cà phê khác loại, được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Tỷ lệ lẫn cà phê khác loại cho phép trong các hạng cà phê.
| Loại cà phê | Hạng 1 | Hạng 2 |
| Cà phê chè | Không được lẫn R và C | Được lẫn R ≤ 1% và C ≤ 0,5% |
| Cà phê vối | Được lẫn C ≤ 0,5% và A ≤ 3% | Được lẫn C ≤ 1% và A ≤ 5% |
| Chú thích: | - A: Cà phê chè (Arabica), R: Cà phê vối (Robusta), C: Cà phê mít (Chari) - %: Tính theo phần trăm khối lượng. | |
4.5. Tỉ lệ khối lượng hạt lỗi cho phép đối với từng hạng cà phê được quy định trong bảng 3, bảng 4 và xem phụ lục A về nguyên nhân chính của khuyết tật.
Bảng 3 - Tỷ lệ khối lượng hạt lỗi cho phép đối với từng hạng Cà phê (Robusta)
| Hạng chất lượng | Lỗi (%) | Tạp chất (%) |
| R1 18a | 10 | 0,1 |
| R1 18b | 15 | 0.5 |
| R1 16c | 14 | 0.5 |
| R1 16d | 16 | 0.5 |
| R1 16e | 20 | 0.5 |
| R2 13a | 15 | 0.5 |
| R2 13b | 22 | 0.5 |
| R2 13c | 24 | 1.0 |
Bảng 4 - Tỉ lệ khối lượng hạt lỗi cho phép đối với từng hạng Cà phê (Arabica)
| Hạng chất lượng | Lỗi (%) | Tạp chất (%) |
| A1 18a | 5 | 0.1 |
| A1 16b | 8 | 0,1 |
| A1 16c | 10 | 0,1 |
| A2 14a | 11 | 0,1 |
| A2 13b | 12 | 0,1 |
| A2 13c | 15 | 0,1 |
4.6. Tỷ lệ khối lượng đối với từng hạng cà phê trên sàng lỗ tròn, được quy định trong bảng 5 và kích thước lỗ sàng theo phụ lục B.
Bảng 5 - Tỷ lệ khối lượng đối với từng hạng cà phê trên sàng lỗ tròn.
| Cỡ sàng | Cà phê chè (Arabica) | Cà phê vối (Robusta) | |||||
| A118 | A116 | A214 | A213 | R118 | R116 | R213 | |
| Tỉ lệ tối thiểu (%) | Tỉ lệ tối thiểu (%) | ||||||
| No 18 | 90 |
|
|
| 90 |
|
|
| No 16 |
| 90 |
|
|
| 90 |
|
| No 14 |
|
| 90 |
|
|
|
|
| No 13 |
|
|
| 90 |
|
| 90 |
4.7. Tỷ lệ lỗi khống chế cho một số loại khuyết tật được quy định trong bảng 6.
Bảng 6 - Tỷ lệ lỗi khống chế cho một số loại khuyết tật
| Hạng chất lượng | Mức tối đa (%) | Hạng chất lượng | Mức tối đa (%) | ||
| Cà phê chè | Cà phê vối | ||||
| Tạp chất | Hạt đen | Tạp chất | Hạt đen | ||
| A1 18a A1 18b A1 16c A1 16d A1 16e | 0.1 0.1 0.1 0.1 0.1 | 0.1 0.1 0.1 0.1 0.1 | R1 18a R1 18b R1 16c R1 16d R1 16e | 0,1 0,5 0,5 0,5 0,5 | 0,1 1.2 0,6 1,2 2,0 |
| A2 14a A2 13b A2 13c | 0.1 0.1 0.1 | 0.1 0.1 0.1 | R2 13a R2 13b R2 13c | 0,5 0,5 1.0 | 0.6 2.0 3.5 |
5.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5702 : 1993 (ISO 4072 : 1998) Cà phê nhân lấy mẫu.
5.2. Xác định ngoại quan, theo TCVN 4808 : 1989 (ISO 4149 : 1980).
5.3. Xác định độ ẩm, theo TCVN 6928 : 2001 (ISO 6673 : 1983).
5.4 Xác định tỷ lệ lẫn cà phê khác loại.
Từ phần mẫu thử được lấy theo 5.1, tách riêng hạt cà phê chè (A), cà phê vối (R), cà phê mít (C) và phần trăm (%) khối lượng của từng loại hạt rồi xác định tỷ lệ lẫn cà phê khác loại.
Ghi chú: Xác định (%) tính theo (%) khối lượng dựa vào công thức sau:
| X = | m | X 100% |
| M |
Trong đó:
- X: Chỉ tiêu cần xác định tính theo % khối lượng
- M: Khối lượng mẫu phân tích.
- m: Khối lượng của đối tượng cần được xác định.
5.5. Xác định tỷ lệ lỗi.
Từ phần mẫu thử được lấy theo 5.1, tách các tạp chất và các hạt lỗi thành các dạng khuyết tật và tính tổng các tỷ lệ lỗi % theo khối lượng và làm tròn kết quả theo quy tắc làm tròn số.
Ghi chú: Xác định (%) tính theo (%) khối lượng dựa vào công thức sau:
| X = | m | X 100% |
| M |
Trong đó:
- X: Chỉ tiêu cần xác định tính theo % khối lượng
- M: Khối lượng mẫu phân tích.
- m: Khối lượng của chỉ tiêu cần được xác định.
5.6. Xác định tỷ lệ khối lượng trên sàng lỗ tròn theo TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991).
Ghi chú: Xác định (%) tính theo (%) khối lượng dựa vào công thức sau:
| X = | m | X 100% |
| M |
Trong đó:
- X: Chỉ tiêu cần xác định tính theo % khối lượng
- M: Khối lượng mẫu phân tích.
- m: Khối lượng của chỉ tiêu cần được xác định.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển:
Việc đóng bao - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển đối với cà phê nhân theo TCVN 6602 : 2000 (ISO 8455 : 1986).
(Tham khảo)
NGUYÊN NHÂN TẠO THÀNH KHUYẾT TẬT
| Khuyết tật | Nguyên nhân |
| A.1. Khuyết tật liên quan đến tạp chất lạ | |
| 1.1. Cục đá | Tách/làm sạch không đạt yêu cầu |
| 1.2. Mẩu cành cây | Tách/làm sạch không đạt yêu cầu |
| 1.3. Cục đất | Tách/làm sạch không đạt yêu cầu |
| 1.4. Vật kim loại | Tách/làm sạch không đạt yêu cầu |
| 1.5. Tạp chất lạ khác với các loại đã mô tả | Tách/làm sạch không đạt yêu cầu |
| 1.6. Nhân bị nhiễm côn trùng | Do Hypothenemus hampei (mọt đục quả), Araecerus (mọt hại quả) tấn công quả trong quá trình bảo quản do kiểm soát bảo quản không tốt, hoặc do bất kỳ loài dịch hại nào khác |
| A.2. Khuyết tật liên quan đến tạp chất không phải từ nhân mà từ quả cà phê | |
| 2.1. Nhân còn vỏ trấu | Xát khô và tách vỏ trấu không đúng kỹ thuật |
| 2.2. Mảnh vỏ trấu | Việc tách không đạt yêu cầu sau khi xát khô cà phê thóc |
| 2.3. Quả cà phê khô | Xát khô không đúng cách, làm xót lại quả cà phê khô trong khối cà phê |
| 2.4. Mảnh vỏ quả khô | Việc tách kém sau khi xát vỏ khô |
| A.3. Khuyết tật liên quan đến nhân khác thường | |
| 3.1. Nhân dị tật | Quy trình xử lý thông thường để tách các phần bên trong và bên ngoài của nhân voi (nhân rỗng ruột và nhân hình vành tai) |
| 3.2. Mảnh vỡ của nhân | Xử lý thông thường; hình thành chủ yếu trong quá trình vận hành máy xát vỏ trấu và/hoặc xát khô |
| 3.3. Nhân vỡ | Xử lý thông thường: hình thành chủ yếu trong quá trình vận hành máy xát vỏ trấu và/hoặc xát khô |
| 3.4. Nhân bị côn trùng gây hại | Hypothenemus hampei (mọt đục quả cà phê) hoặc Araecerus fasciculatus (mọt hại hạt cà phê) tấn công quả/ hạt trong quá trình bảo quản do kiểm soát bảo quản không tốt. |
| 3.5. Nhân bị xây xát | Điều chỉnh không đúng kỹ thuật máy xát tươi hoặc nạp nguyên liệu có lẫn quả xanh, hoặc nhân cà phê bị dị tật. |
| A.4. Các khuyết tật liên quan đến ngoại hình nhìn thấy được | |
| 4.1 Nhân đen và nhân đen từng phần | Do nấm Colletotrichum coffeeanum hoặc các loại nấm khác tấn công ảnh hưởng đến quả/nhân cà phê khi còn ở trên cây và trên mặt đất làm quả cà phê bị bệnh (loét). Các nguyên nhân khác có thể là: - Trong nhân thiếu cacbonhydrat do biện pháp canh tác kém; - Nhân/quả chín bị lên men quá mức do nấm men/nấm mốc và sau đó làm khô. |
| 4.2. Nhân xanh - đen | Nhân non, bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao Nhân non, bị ảnh hưởng do việc làm khô cà phê thóc và cà phê quả không đúng kỹ thuật (làm khô trên sân hoặc làm khô bằng cơ học), ví dụ: nhiệt độ cao (không có sự phát triển vi sinh vật) |
| 4.3. Nhân nâu | Nhân nâu có thể do việc xử lý quá mức trong khi lên men; nguyên nhân làm nhân bị chua là không rõ ràng. Với nhân “nâu”, người ta tin rằng đó là những nhân chín đang bị chết trong quá trình quả bị khô, và bị ảnh hưởng bởi các loại nấm mốc sau đó Cũng như vậy, những quả chín quá mức có thể bị lên men trong quá trình làm khô chậm do để lớp quá dày, làm cho nhiệt độ bên trong tăng quá mức làm chết phôi nhũ Đây có thể là nguyên nhân do nấm mốc lên men ngẫu nhiên trên quả chín hoặc quả non trước khi được làm khô. Đây cũng có thể là nguyên nhân do rệp Antestia hoặc rệp vừng tấn công trên quả non, hoặc là do quả chín quá mức và xát tươi không đúng kỹ thuật, hoặc quả chín quá mức hoặc do kéo dài thời gian làm khô quả chín |
| 4.4. Nhân màu hổ phách | Thiếu hụt sắt trong đất |
| 4.5. Nhân non; nhân xanh nhẹ | Nguyên nhân do hái quả chưa chín (nghĩa là vỏ màu xanh, màu vàng); vỏ lụa có màu xanh bạc. |
| 4.6. Nhân sáp | Nhân từ quả được hái khi chín quá mức (vỏ quả màu nâu); ảnh hưởng của vi khuẩn lên men trên bề mặt và bên trong quả |
| 4.7. Nhân bị đốm | Cà phê thóc được làm khô không đúng kỹ thuật (ví dụ: vỏ chấu bị vỡ) |
| 4.8 Nhân bị khô héo | Không phân biệt hoặc nhận dạng được một cách rõ ràng, và nguyên nhân cũng không xác định được |
| 4.9. Nhân trắng xốp | Hút ẩm trong quá trình bảo quản/vận chuyển dẫn đến hoạt động của enzym |
| 4.10. Nhân trắng: | Bề mặt nhân bị bac màu do vi khuẩn chủng Coccus gây ra trong quá trình bảo quản/vận chuyển, liên quan đến cà phê vụ trước đó |
| A.5. Khuyết tật chủ yếu nhận ra trong cà phê pha | |
| 5.1. Nhân có mùi hôi | Nguyên nhân không rõ ràng, nhưng có liên quan đến sự lên men và quá trình rửa khi mà một số nhân ngâm quá lâu hoặc ngâm trong nước bẩn. Cũng như vậy, việc xát tươi bị trì trệ có thể làm cho nhân có mùi hôi. |
| 5.2. Nhân bị mất mùi | Có nhiều nguyên nhân khác nhau |
(Quy định)
TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991)
Bảng B.1 - Cỡ sàng và kích thước lỗ sàng.
| Cỡ sàng | Kích thước lỗ sàng (mm) |
| No 7 | 2,80 |
| No 10 | 4,00 |
| No 12 | 4,75 |
| No 13 | 5,00 |
| No 14 | 5,60 |
| No 15 | 6,00 |
| No 16 | 6,30 |
| No 17 | 6,70 |
| No 18 | 7,10 |
| No 19 | 7,50 |
| No 20 | 8,00 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2001 (ISO 6673 - 1983) về cà phê nhân - xác định sự hao hụt khối lượng ở 105oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2000 (ISO 8455:1986) về cà phê nhân đóng bao - hướng dẫn bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005) về cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7032:2007 (ISO 10470 : 2004) về cà phê nhân - Bảng tham chiếu khuyết tật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6929:2007 (ISO 9116 : 2004) về cà phê nhân - Hướng dẫn phương pháp mô tả yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2013 (ISO 4150 : 2011) về cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu - Phân tích cỡ hạt - Phương pháp sàng máy và sàng tay
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:2013 (ISO 6666:2011) về lấy mẫu cà phê - Xiên để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2013 (ISO 8455 : 2011) về Cà phê nhân - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2001 (ISO 6673 - 1983) về cà phê nhân - xác định sự hao hụt khối lượng ở 105oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2000 (ISO 8455:1986) về cà phê nhân đóng bao - hướng dẫn bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2005 về cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005) về cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6929:2007 (ISO 9116 : 2004) về cà phê nhân - Hướng dẫn phương pháp mô tả yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7032:2007 (ISO 10470 : 2004) về cà phê nhân - Bảng tham chiếu khuyết tật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8426:2010 về Cà phê nhân - Xác định ochratoxin A bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2013 (ISO 4150 : 2011) về cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu - Phân tích cỡ hạt - Phương pháp sàng máy và sàng tay
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:2013 (ISO 6666:2011) về lấy mẫu cà phê - Xiên để lấy mẫu cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu và cà phê thóc
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2013 (ISO 8455 : 2011) về Cà phê nhân - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê