Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4861:1989 (ISO/R 250-1962) về Cao su - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4861:1989 được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị quốc tế ISO/R 250-1962, quy định các nguyên tắc và phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử từ các lô cao su thô. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, tập trung vào phần mở đầu, các điều khoản đầu tiên và quy trình lấy mẫu cao su từ một hoặc nhiều miếng để tiến hành thử nghiệm.
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với cao su thiên nhiên thô, đảm bảo mẫu thử thu được phản ánh chính xác và khách quan nhất các tính chất đặc trưng của toàn bộ lô hàng.
- Điều 2: Mục đích của việc lấy mẫu: Xác định các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa của cao su phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu hàng hóa hoặc giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh.
- Điều 3: Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Các dụng cụ dùng để cắt, lấy mẫu và chứa mẫu phải đảm bảo sạch sẽ, khô ráo, không gây nhiễm bẩn hoặc làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học của mẫu cao su.
- Điều 4: Nguyên tắc bảo quản mẫu: Mẫu cao su sau khi lấy phải được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nguồn nhiệt cao và các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường xung quanh trước khi đưa vào phòng thử nghiệm.
- Quy trình lấy phần cao su từ một hoặc nhiều miếng để đem đi thử
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm hướng dẫn chi tiết cách thức trích lũy mẫu thử từ các kiện cao su thực tế:
- Trường hợp lấy mẫu từ một miếng cao su đơn lẻ: Tiến hành cắt một phần mẫu có khối lượng và kích thước xác định theo quy định từ vị trí đại diện của miếng cao su. Thông thường, cần tránh phần bề mặt ngoài cùng bị oxy hóa hoặc bám bẩn, trừ khi có yêu cầu kiểm tra đặc biệt đối với bề mặt.
- Trường hợp lấy mẫu từ nhiều miếng cao su (lấy mẫu lô):
- Xác định số lượng miếng cao su cần lấy mẫu dựa trên quy mô và tổng số lượng kiện của toàn bộ lô hàng theo tỷ lệ quy định trong tiêu chuẩn.
- Tiến hành cắt các phần mẫu có kích thước và khối lượng tương đương nhau từ mỗi miếng cao su được lựa chọn ngẫu nhiên.
- Gộp chung các phần mẫu này lại và tiến hành đồng nhất hóa bằng phương pháp cơ học phù hợp để tạo thành mẫu chung đại diện cho cả lô hàng trước khi chia nhỏ thành mẫu thử nghiệm cuối cùng.
- Chuẩn bị mẫu thử cuối cùng: Phần cao su sau khi lấy phải được làm sạch các tạp chất cơ học bám dính bên ngoài, bao gói kín trong bao bì chuyên dụng không thấm khí/nước và dán nhãn rõ ràng (ghi đầy đủ thông tin về ký hiệu lô hàng, ngày lấy mẫu, người thực hiện và các lưu ý đặc biệt nếu có).
Lưu ý: Để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng trong phòng thí nghiệm, người thực hiện cần đối chiếu trực tiếp các thông số kỹ thuật chi tiết và sai số cho phép trong văn bản gốc của Tiêu chuẩn TCVN 4861:1989.
Cơ quan biên soạn:
Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 702/QĐngày 25 tháng 12 năm 1989
TCVN 4861-89
(ISO R 250-1962)
CAO SU THIÊN NHIÊN THÔ
LẤY MẪU
Raw natural rubber
Sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu cao su thiên nhiên thô dưới dạng kiện hoặc tấm rời (bao gồm cả crếp) và phân cách chia mẫu cho một số thử nghiệm riêng biệt.
Việc lấy mẫu tấm rời thường chỉ được tiến hành tại các cơ sở sản xuất. Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO R 250-1962.
1.1. Lô
Tập hợp các kiện hoặc tấm rời có cùng một số tính chất đặc trưng chung.
Ghi chú: Tất cả các kiện hàng có cùng một mã hiệu có thể được coi là một lô nếu như chúng đồng nhất. Các tấm rời chỉ được coi là cùng một lô nếu chúng được làm từ cùng một mẻ mủ cao su và sẽ được phơi khô và sấy trong cùng một điều kiện.
1.2. Mẫu
Một nhóm các kiện hoặc tấm rời được chọn làm đại diện cho một lô.
1.3. Mẫu đơn
Lượng cao su lấy từ một kiện mẫu để đại diện cho kiện đó, hoặc lượng cao su lấy từ những tấm rời và đem gộp lại với nhau để đại diện cho mẫu đó.
1.4. Mẫu thử
Phần cao su lấy từ một miếng hoặc nhiều miếng để đem đi thử.
Đối với những lô có chất lượng không đồng nhất, cách đảm bảo duy nhất là dựa trên nguyên tắc lấy mẫu 100%, nghĩa là một lô trở thành một mẫu.
Trong nhiều trường hợp các điều kiện thực tế đặt ra một giới hạn có thể chấp nhận được và các cấp cỡ mẫu sau đây cần được xem xét.
2.1. Cao su dạng tấm rời
Lấy 10% số các tấm làm mẫu hoặc lấy ít nhất là 40 tấm và các tấm được chọn từ các khoảng cách đều nhau trong đống.
2.2. Cao su trong kiện
Lượng mẫu được lấy theo bảng sau:
| Cỡ lô (kiện) | Cỡ mẫu (mẫu) |
| dưới 40 từ 40 đ ến 100 trên 100 | 4 7 10 |
Mỗi một kiện trong mẫu được thử và lập biên bản riêng.
3.1. Tấm rời
Các băng có cùng một kích thước được cắt ra từ những vị trí trên các tấm càng khác nhau càng tốt. Kích thước các băng này được chọn sao cho khi đem gộp các băng lại, mỗi băng từ một tấm trong mẫu, khối lượng tổng cộng ít nhất là 800g.
Tập hợp các băng này tạo thành miếng.
3.2. Lẫy mẫu miếng đối với kiện.
Từ một cạnh của kiện được bao gói hoặc từ giữa một kiện không có bao gói, cắt một miếng cao su tiết diện tam giác, cân nặng ít nhất 800g, miếng này chạy dài suốt cả chiều cao của kiện và chứa một phần của mỗi tấm. Phần còn lại của tấm cao su bọc ngoài hoặc các phần của các tấm ở trên cùng và ở đáy được loại bỏ.
Nếu không được chia thành các phần thử ngay, mẫu này phải được giữ trong hộp kín khí hoặc được gói trong túi pôlyetylen cho đến khi cần dùng tới.
Khi lấy mẫu ở một kiện không có bao gói, trước hết cắt kiện thành hai nửa, gần bằng nhau và một nửa lại được đem cắt ra làm đôi, lát cắt phải đi qua hết chiều cao của kiện. Từ một phần tư kiện cắt ra mẫu cần thiết bằng cách cắt theo chiều cao một mẫu có tiết diện tam giác, có hai cạnh là hai nhát cắt trước.
4. Phương pháp chuẩn bị mẫu thử
4.1. Làm đồng đều

Nếu không tiến hành xác định chất dễ bay hơi ngay được thì mẫu thử dùng cho thử nghiệm này phải được bảo quản trong hộp hoặc lọ kín không khí hoặc được gói trong túi polyetylen để giữ độ ẩm.
Trong biên bản cần nêu số kiện hoặc tấm rời tạo nên mẫu, số lượng lô và các mã hiệu cần thiết để xác định chúng.
Sự hao hụt khối lượng khi làm đồng đều không được nêu trong biên bản nhưng được sử dụng để tính hàm lượng chất dễ bay hơi.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6086:2004 về cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp - Lấy mẫu và chuẩn bị lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2010 (ISO 2930:2009) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6086:2004 về cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp - Lấy mẫu và chuẩn bị lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2010 (ISO 2930:2009) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ