Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4660:1987) quy định phương pháp xác định chỉ số màu của cao su thiên nhiên. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất để đánh giá chất lượng ngoại quan, độ sạch và phân hạng thương mại cho các loại cao su thiên nhiên (đặc biệt là cao su định lượng SVR). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định màu của cao su thiên nhiên dạng khối bằng cách so sánh trực quan màu sắc của mẫu thử với các đĩa kính màu chuẩn Lovibond trong những điều kiện quy định.
- Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho cao su thiên nhiên được phân hạng theo màu sắc (như SVR L, SVR 3L) và các loại cao su khác có yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt về chỉ số màu.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cao su tổng hợp hoặc cao su thiên nhiên đã pha trộn hóa chất lưu hóa, chất độn màu.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng phối hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với cao su thiên nhiên thô. Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Các quy trình chuẩn bị mẫu trung gian trước khi tiến hành ép nhiệt để tránh làm thay đổi tính chất vật lý và màu sắc nguyên bản của cao su.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định chỉ số màu Lovibond được quy định cụ thể như sau:
- Chuẩn bị đĩa mẫu thử: Một lượng mẫu cao su thô đã được đồng nhất sẽ được ép nhiệt trong khuôn ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn để tạo thành một đĩa thử có độ dày đồng đều và xác định (thường là 1,6 mm). Quá trình ép nhiệt phải được kiểm soát chặt chẽ để không gây ra hiện tượng quá nhiệt làm sẫm màu cao su.
- So sánh màu sắc: Đĩa mẫu thử sau khi chuẩn bị xong sẽ được đặt vào máy so màu Lovibond. Người thử nghiệm tiến hành so sánh trực tiếp màu sắc của đĩa cao su với các đĩa kính màu chuẩn Lovibond dưới một nguồn sáng khuếch tán tiêu chuẩn được tích hợp trong thiết bị.
- Xác định kết quả: Chỉ số màu của mẫu cao su được xác định bằng trị số của đĩa kính màu chuẩn có màu sắc trùng khớp nhất hoặc nằm trong khoảng gần nhất với màu của mẫu thử.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu bổ trợ
Để tiến hành phép thử một cách chuẩn xác, phòng thử nghiệm bắt buộc phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Máy so màu Lovibond (Lovibond Comparator): Thiết bị chuyên dụng có thiết kế buồng tối, bệ đỡ mẫu và hệ thống kính ngắm hai trường nhìn, cho phép người thử nghiệm quan sát đồng thời nửa mẫu thử và nửa đĩa kính màu chuẩn dưới cùng một điều kiện chiếu sáng để tránh sai lệch thị giác.
- Nguồn sáng tiêu chuẩn: Thiết bị so màu phải sử dụng nguồn sáng nhân tạo khuếch tán đạt tiêu chuẩn (thường là nguồn sáng ban ngày nhân tạo D65 hoặc tương đương) để đảm bảo tính đồng nhất khi đọc kết quả giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Đĩa kính màu chuẩn Lovibond: Bộ đĩa kính màu chuẩn có các giá trị chỉ số màu được hiệu chuẩn chính xác, thường dao động từ 1 đến 5 đơn vị Lovibond với các khoảng chia nhỏ (ví dụ: 0,5 đơn vị) để tăng độ chính xác khi phân hạng.
- Khuôn ép mẫu và máy ép nhiệt: Máy ép phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường là 150 độ C) và tạo ra lực ép đủ lớn. Khuôn ép phải đảm bảo tạo ra đĩa mẫu thử có độ dày đồng đều tuyệt đối là 1,6 mm, vì độ dày không đều sẽ làm thay đổi độ truyền quang và dẫn đến sai lệch chỉ số màu.
- Màng mỏng bảo vệ (Màng Polyester hoặc Cellulose): Sử dụng để lót giữa mẫu cao su và bề mặt khuôn ép. Màng này phải hoàn toàn trong suốt, không màu, không có nếp nhăn hay khuyết tật bề mặt để tránh làm ảnh hưởng đến độ bóng và màu sắc của đĩa mẫu sau khi ép.
- Dụng cụ cắt mẫu: Dao cắt hình tròn chuyên dụng để cắt đĩa mẫu thử từ tấm cao su đã ép nhiệt, đảm bảo đường kính mẫu vừa vặn với khay chứa của máy so màu Lovibond.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6093:1995
CAO SU THIÊN NHIÊN – XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ MÀU
Natural rubber - Colour index test.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số màu của các loại cao su thiên nhiên trong đó có cao su SVR theo thang màu chuẩn
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3769 :1995 Cao su thiên nhiên SVR
TCVN 6086:1995 Cao su thiên nhiên - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
3. Nguyên tắc
Mẫu cao su được ép thành miếng tròn trong khuôn có kích thước chuẩn dưới áp xuất 350 N/ cm2 ở nhiệt độ 1500C trong 5 phút. Sau đó so màu của mẫu thử với kính màu chuẩn Lovibond trên nền trắng và ánh sáng ban ngày.
4. Thiết bị
4.1 Máy cán phòng thí nghiệm hai trục
4.2 Khuôn bằng thép không rỉ hoặc nhôm, dày 1,6 mm ± 0,05 mm, có các lỗ hổng đường kính khoảng 14 mm với hai nắp khuôn bằng cùng loại vật liệu ( xem hình 1 )
4.3 Máy ép có lực ép trên mặt ép không nhỏ hơn 350 N / cm2 và duy trì nhiệt độ ép ở 1500C ± 30C.
4.4 Dụng cụ cắt mẫu để chuẩn bị mẫu
4.5 Giấy polyeste hoặc xellulo trong suốt dày 0,025 mm
4.6 Dụng cụ đặt khuôn chứa mẫu thử và đĩa so màu chuẩn- xem hình 2.
4.7 Đĩa so màu chuẩn Rubber latex colour- Amber units N0 4/ 19A ( thang chỉ số màu 1 đến 5 đơn vị- vạch chia 0,5 đơn vị, và 5 đến 16 đơn vị- vạch chia một đơn vị)
5. Tiến thử
5.1 Chuẩn bị mẫu
Làm sạch máy cán hai trục ( 4.1) - Lấy khoảng 30 g mẫu thử E đã được chuẩn bị theo TCVN 6086:1995 cho ép ba lần qua máy cán ở nhiệt độ phòng và khoảng cách hai trục cán sao cho tờ mẫu có bề dày cuối cùng khoảng 1,7 mm. Gấp đôi ngay tờ mẫu trắng tạo lỗ hổng và ép nhẹ bằng hai lòng bàn tay không để hình thành bọt khí. Từ tờ mẫu gấp đôi ( có bề dày khoảng 3,2 mm đến 3,6 mm ), dùng dụng cụ cắt mẫu ( 4.4 ) cắt hai mẫu thử.
5.2 Đặt mẫu vào khuôn bọc giữa hai tờ polyeste hoặc xenlulo ( 4.5 ) trong suốt, đậy nắp khuôn và ép trên máy ép; lực ép không nhỏ hơn 350 N /cm2, nhiệt độ ép 1500C ± 30C; thời gian ép 5 phút ± 0,2 phút.
Gĩư mẫu trong khuôn với tờ bọc trong suốt để thử. Mẫu khuôn thử có bề dày 1,6 mm ± 0,1 mm không kể tờ bọc, phải giữ không để nhiễm bẩn.
5.3 So màu
So sánh mẫu thử với kính chuẩn ( 4.7). Đặt khuôn có mẫu thử vào vị trí của nó trong hộp so màu đã đặt đĩa mẫu chuẩn.
Xoay lần lượt các kính chuẩn và so với màu của mẫu cao su tương ứng. trị số màu của mẫu thử chính là trị số trùng hoặc gần giống nhất với màu của kính chuẩn.
6. Biểu thị kết quả
Chỉ số màu của cao su được tính đến 0,5 đơn vị trong khoảng từ 1 đến 5 và tính đến 1 đơn vị trong trị số cao hơn
7. Báo cáo kết quả thử
Báo cáo kết quả thử có nội dung như sau:
a) các tiêu chuẩn trích dẫn liên quan đến tiêu chuẩn này
b) các nhận biết về mẫu
c) các điểm đặc trưng ghi nhận trong quá trình thử
d) các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này và các thao tác coi là tuỳ chọn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4861:1989 (ISO/R 250-1962)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6092 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định độ dẻo đầu (Po) và chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4861:1989 (ISO/R 250-1962)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6092 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định độ dẻo đầu (Po) và chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:2004 (ISO 4660 : 1999) về Cao su thiên nhiên - Xác định chỉ số màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành