Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 248-1978. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng chất dễ bay hơi trong cao su thô. Đây là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng giúp đánh giá độ tinh khiết và độ ẩm của nguyên liệu cao su trước khi đưa vào chế biến hoặc thương mại hóa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho việc xác định hàm lượng chất dễ bay hơi (bao gồm nước và các chất dễ bay hơi khác ở nhiệt độ thử nghiệm) có trong cao su thô.
- Quy định hai phương pháp thử nghiệm chính bao gồm: Phương pháp trục cán nóng (Phương pháp A) và Phương pháp tủ sấy (Phương pháp B).
- Phương pháp trục cán nóng được ưu tiên sử dụng cho các loại cao su không bị ảnh hưởng cấu trúc hoặc biến tính ở nhiệt độ cán, mang lại kết quả nhanh chóng.
- Phương pháp tủ sấy có tính ứng dụng rộng rãi hơn, đặc biệt phù hợp cho các loại cao su nhạy cảm với nhiệt độ hoặc lực cắt cơ học cao.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu cao su thô từ các kiện hàng hoặc lô hàng để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn hướng dẫn quy trình chuẩn bị mẫu, đồng nhất mẫu trước khi tiến hành cân và thực hiện các thao tác phân tích hóa-lý.
Điều 3: Nguyên tắc của các phương pháp thử
Nguyên tắc cốt lõi của việc xác định hàm lượng chất dễ bay hơi dựa trên sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau quá trình xử lý nhiệt:
- Nguyên tắc của Phương pháp trục cán nóng: Mẫu thử với khối lượng xác định được cán liên tục trên máy cán hai trục được gia nhiệt ở nhiệt độ quy định. Quá trình cán giúp giải phóng hoàn toàn hơi nước và các chất dễ bay hơi. Mẫu được cân lại sau khi cán để xác định lượng khối lượng bị hao hụt.
- Nguyên tắc của Phương pháp tủ sấy: Mẫu thử được chuẩn bị dưới dạng tấm mỏng hoặc cắt thành các mảnh nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc. Sau đó, mẫu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ kiểm soát chặt chẽ cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi. Hàm lượng chất dễ bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng hao hụt so với khối lượng ban đầu.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu trang bị các thiết bị kỹ thuật đạt chuẩn:
- Máy cán thí nghiệm: Phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ bề mặt trục cán một cách ổn định và chính xác theo yêu cầu của từng loại cao su cụ thể. Khe hở giữa hai trục cán phải điều chỉnh được để tạo ra màng cao su có độ dày đồng đều.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Cần trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức hoặc tủ sấy chân không để đảm bảo sự bay hơi diễn ra hiệu quả và đồng đều trên toàn bộ bề mặt mẫu. Nhiệt độ trong tủ sấy phải được duy trì ổn định với sai số cho phép cực nhỏ.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ nhạy cao, độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg hoặc 1 mg tùy thuộc vào khối lượng mẫu thử và phương pháp áp dụng.
- Bình hút ẩm: Sử dụng để làm nguội mẫu thử sau khi sấy hoặc cán nóng trước khi đem cân, tránh việc mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường không khí xung quanh. Chất hút ẩm trong bình phải luôn ở trạng thái hoạt động tốt (ví dụ: silicagel chỉ thị màu).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4863-89
(ISO 248-1978)
CAO SU THÔ
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT DỄ BAY HƠI
RUBBER, RAW
Determination of volatile matters content
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp, phương pháp cán nóng và phương pháp sấy để xác định độ ẩm và hàm lượng chất dễ bay hơi trong cao su nguyên liệu.
Các phương pháp này thích hợp cho việc xác định hàm lượng chất bay hơi trong nhóm cao su “R” (1) nêu trong ISO 1629, và cũng được sử dụng cho các loại cao su khác, nhưng trong những trường hợp này cần phải chứng minh được rằng, sự thay đổi về khối lượng chỉ là do chất dễ bay hơi chứ không phải là do cao su bị hủy hoại.
Phương pháp cán nóng không áp dụng cho các loại cao su isopren tổng hợp và thiên nhiên hoặc các loại cao su quá khô cán trên máy cán nóng.
Hai phương pháp thử này không nhất thiết cho các kết quả giống nhau. Tuy nhiên trong trường hợp có tranh chấp thì phương pháp sấy là phương pháp trọng tài.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 248-1978.
1. NGUYÊN TẮC CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP
1.1. Phương pháp cán nóng
Dàn thành tấm mỏng phần mẫu thử trên máy cán nóng cho đến khi tất cả các chất dễ bay hơi ra hết. Tính toán sự mất mặt về khối lượng trong quá trình cán và coi đó chính là hàm lượng chất bay hơi.
1.2. Phương pháp sấy
Cân phần mẫu thử đã được chuẩn bị. Cán mỏng phần mẫu thử đó trên máy cán phòng thí nghiệm hoặc cán bằng tay. Sấy khô trong tủ sấy cho đến khi khối lượng không đổi. Hàm lượng chất dễ bay hơi chính là khối lượng bị mất trong quá trình thử cùng với khối lượng bị mất trong quá trình làm đồng đều thành phần mẫu thử.
2. PHƯƠNG PHÁP CÁN NÓNG
2.1. Dụng cụ
2.1.1. Máy cán trộn
2.2. Cách tiến hành
2.2.1. Cân một phần mẫu thử ít nhất là 250g chính xác đến 0,1g, từ mẫu đã được chuẩn bị.
2.2.2. Điều chỉnh độ hở của các trục cán nhờ các đường băng khoảng 0,25 ± 0,05 mm. Duy trì nhiệt độ của bề mặt các trục cán là 100 ± 5oC.
2.2.3. Chuyển liên tiếp mẫu thử qua máy cán (2.1.1) trong 4 phút. Không được để cho mẫu thử bị dồn thành cục và cẩn thận để không bị mất một lượng cao su nào. Cán lại mẫu thử chính xác đến 0,1g. Cho mẫu thử qua máy cán thêm 2 phút nữa rồi cán lại. Nếu khối lượng cuối cùng sau 2 lần cán là 4 phút và 6 phút khác nhau nhỏ hơn 0,1g, thì tách hàm lượng chất bay hơi. Nếu không, tiếp tục cho mẫu thử qua máy cán thêm 2 phút nữa cho đến khi khối lượng không giảm quá 0,1g khi cán tiếp. Trước mỗi lần cán, cần phải để nguội đến nhiệt độ trong phòng ở trong bình hút ẩm.
2.3. Tính kết quả
Hàm lượng chất dễ bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
![]()
Trong đó:
m1 – là khối lượng của phần mẫu thử trước khi cán, tính bằng gam;
m2 – là khối lượng phần mẫu thử sau khi cán, tính bằng gam.
3. PHƯƠNG PHÁP SẤY
3.1.1. Tủ sấy có thông gió thích hợp là loại tuần hoàn khí, có khả năng điều chỉnh ở nhiệt độ 100 ± 5oC và 160 ± 5oC.
3.2. Cách tiến hành
3.2.1. Đối với cao su thiên nhiên, tiến hành như sau:
3.2.1.1. Dàn thành tấm mỏng một lượng mẫu thử khoảng 600g. Cân chính xác đến 0,1g trước và sau khi làm đồng đều thành phần.
3.2.1.2. Lấy ra một phần mẫu thử khoảng 10g từ mẫu đã được làm đồng đều thành phần và cân chính xác đến 0,0001g.
3.2.1.3. Vỏ loại máy cán cố định ở nhiệt độ 70 ± 5oC và với máy cán mở, nếu tấm cán mỏng hơn 2mm, thì cho phần mẫu thử qua trục lăn hai lần.
3.2.2. Đối với cao su tổng hợp tiến hành như sau:
3.2.2.1. Cán mỏng tấm mẫu thử khoảng 250g. Cân mẫu thử chính xác đến 0,01g. Trọng lượng mẫu thử là 10g, cân chính xác đến 0,0001g trước và sau khi làm đồng đều, và phải làm nhiều mẫu (10g).
3.2.2.2. Vỏ loại máy cán cố định ở nhiệt độ 70 ± 5oC và vỏ máy nghiền nhỏ, cho tấm cán mỏng hơn 2mm, thì cho lượng mẫu thử qua trục lăn hai lần (xem 3.2.2.3).
3.2.2.3. Nếu không thể cán mỏng được đến 2mm hoặc nếu cao su dính vào trục lăn máy cán thì lấy ra 10g mẫu trực tiếp từ mẫu thử và cắt bằng tay thành những khối nhỏ có canh dài xấp xỉ 2mm.
Đặt phần mẫu thử vào một cốc thủy tinh trong suốt hoặc vào khay nhôm để cân cho dễ và xác định khối lượng chính xác đến 0,0001g.
3.2.3. Đặt phần mẫu thử nhận được theo 3.2.1 hoặc 3.2.2 vào tủ sấy (3.1.1) trong 1 giờ điều chỉnh nhiệt độ đến 100±5oC, mở máy thông gió và nếu có đủ điều kiện thì dùng quạt tuần hoàn khí. Sắp đặt sao cho cao su có bề mặt tiếp xúc với khí nóng lớn nhất. Làm nguội trong bình hút ẩm và cân. Sấy tiếp thêm 30 phút cho đến khi khối lượng không giảm quá 0,01g so với khối lượng cân liên tiếp trước đó.
3.2.4. Nếu mẫu cao su có dính dầu có chứa cacbuahydro dễ bay hơi, giữ nhiệt độ của tủ sấy 160oC ± 5oC. Phương pháp thử này không áp dụng cho loại cao su dùng cho dầu.
3.3. Kết quả
3.3.1. Nếu phần mẫu thử được lấy từ mẫu đã được làm đồng đều (trộn), thì hàm lượng chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
![]()
Trong đó:
m3 – là khối lượng mẫu thử trước khi làm đồng đều, tính bằng gam;
m4 – là khối lượng mẫu thử sau khi làm đồng đều, tính bằng gam;
m5 – là khối lượng phần thử nghiệm lấy từ mẫu thử, tính bằng gam;
m6 – là khối lượng phần thử nghiệm sau khi được sấy trong lò, tính bằng gam.
3.3.2. Nếu phần mẫu thử lấy từ mẫu chưa được làm đồng đều khi hàm lượng chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
![]()
Trong đó: m5 và m6 đã được định nghĩa như mục 3.3.1.
4. BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM
Biên bản thử nghiệm bao gồm nội dung sau:
a) Tài liệu tham khảo, số hiệu tiêu chuẩn này.
b) Tất cả các chi tiết cần thiết cho việc đồng nhất hóa mẫu thử.
c) Phương pháp thử nghiệm đã sử dụng (Cán nóng hay cân tủ sấy)
d) Dùng 10g hay 250g cao su tổng hợp theo phương pháp tủ sấy (xem 3.2.2.1).
e) Có giữ nhiệt độ đã chọn (160oC) theo phương pháp tủ sấy hay không (xem 3.2.4)
f) Kết quả thu được trên mỗi phần thử nghiệm.
g) Có dấu hiệu gì đặc biệt cần ghi chú trong quá trình xác định.
h) Các thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này.
i) Ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO 1629 – Cao su và mủ cao su. Thuật ngữ
ISO 1796 – Cao su nguyên liệu. Chuẩn bị mẫu thử
ISO 2393 – Trộn cao su. Chuẩn bị trộn và lưu hóa. Thiết bị và cách tiến hành.
(1) Cao su có mạch cacbon chưa bão hòa, ví dụ cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp nhận được ít nhất một phần từ diôidin.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6318:1997 (ISO 8053:1995 (E))về cao su và Latex – xác định hàm lượng đồng – phương pháp quang phổ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6319:1997 (ISO 7780:1987 (E)) về các loại cao su và Latex cao su – xác định hàm lượng Mangan – phương pháp hấp thụ quang phổ của Natri Periodat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4866:1989 (ISO 2781:1988)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5320:1991 (ST SEV 1217 – 78) về cao su - Phương pháp xác định độ biến dạng dư khi nén trong điều kiện độ biến dạng không đổi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5321:1991 (ST SEV 2050-79) về cao su - Phương pháp xác định giới hạn giòn nhiệt
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991 (ST SEV 6019 – 87) về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp lăn
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088:2010 (ISO 248 : 2005) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 1: Phương pháp cán nóng và phương pháp tủ sấy
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-2:2014 (ISO 248-2:2012) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 2: Phương pháp nhiệt - Trọng lượng sử dụng thiết bị phân tích tự động có bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6318:1997 (ISO 8053:1995 (E))về cao su và Latex – xác định hàm lượng đồng – phương pháp quang phổ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6319:1997 (ISO 7780:1987 (E)) về các loại cao su và Latex cao su – xác định hàm lượng Mangan – phương pháp hấp thụ quang phổ của Natri Periodat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4866:1989 (ISO 2781:1988)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5320:1991 (ST SEV 1217 – 78) về cao su - Phương pháp xác định độ biến dạng dư khi nén trong điều kiện độ biến dạng không đổi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5321:1991 (ST SEV 2050-79) về cao su - Phương pháp xác định giới hạn giòn nhiệt
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991 (ST SEV 6019 – 87) về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp lăn
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088:2010 (ISO 248 : 2005) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 1: Phương pháp cán nóng và phương pháp tủ sấy
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-2:2014 (ISO 248-2:2012) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 2: Phương pháp nhiệt - Trọng lượng sử dụng thiết bị phân tích tự động có bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại