Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 35:1995 (E), quy định phương pháp xác định tính ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một chỉ số kỹ thuật đặc biệt quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu đựng của latex dưới tác động của lực cơ học trong quá trình vận chuyển, khuấy trộn và chế biến công nghiệp.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định tính ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
  • Phương pháp này áp dụng trực tiếp cho các loại latex cao su thiên nhiên được bảo quản bằng các chất bảo quản khác nhau, bao gồm cả latex ly tâm hoặc latex kem hóa.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại latex cao su tổng hợp, latex đã lưu hóa hoặc các dạng nhũ tương cao su nhân tạo khác.

Các tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn liên quan sau đây:

  • TCVN 6315:1997 (ISO 123) về Latex cao su - Phương pháp lấy mẫu.
  • TCVN 4892:1989 (ISO 124) về Latex cao su - Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất rắn.
  • TCVN 4893:1989 (ISO 125) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Phương pháp xác định trị số kiềm.
  • TCVN 5598:1991 (ISO 976) về Cao su và latex - Phương pháp xác định trị số pH.

Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định tính ổn định cơ học (MST - Mechanical Stability Time) dựa trên các bước kỹ thuật tiêu chuẩn sau:

  • Mẫu latex thử nghiệm được pha loãng bằng nước cất hoặc nước khử ion để đạt hàm lượng chất rắn tổng số xác định (quy định là 55,0% khối lượng).
  • Trị số kiềm của mẫu được kiểm tra và điều chỉnh bằng dung dịch amoniac nếu cần thiết để đảm bảo tính đồng nhất của môi trường hóa lý trước khi thử nghiệm.
  • Mẫu latex sau khi chuẩn bị được khuấy ở tốc độ cực cao (14.000 vòng/phút ± 200 vòng/phút) bằng một cánh khuấy phẳng tiêu chuẩn trong thiết bị chuyên dụng.
  • Thời gian ổn định cơ học được tính bằng giây, bắt đầu từ khi bắt đầu khuấy cho đến khi xuất hiện các hạt đông tụ nhỏ đầu tiên (điểm kết thúc thử nghiệm). Điểm kết thúc này được xác định bằng cách nhỏ một giọt latex lên bề mặt nước sạch hoặc lòng bàn tay để quan sát sự xuất hiện của các hạt đông tụ mịn.

Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu bổ trợ (Điều 4)

Trong quá trình tiến hành thử nghiệm, các loại thuốc thử và vật liệu sau đây phải được chuẩn bị đầy đủ, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích:

  • Nước cất hoặc nước khử ion: Phải có độ tinh khiết cao, không chứa các ion kim loại đa hóa trị (như canxi, magie) vì các ion này có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ ổn định tự nhiên của hệ keo latex.
  • Dung dịch amoniac (NH3): Sử dụng dung dịch amoniac loãng để điều chỉnh trị số kiềm của mẫu latex về mức quy định trước khi tiến hành khuấy tốc độ cao.
  • Chất chống tạo bọt: Trong một số trường hợp latex tạo quá nhiều bọt cản trở việc quan sát, có thể sử dụng một lượng cực nhỏ chất chống tạo bọt thích hợp không ảnh hưởng đến tính chất cơ học của latex để làm tan bọt khí trên bề mặt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6316 :1997

LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CƠ HỌC

Latex rubber, natural , concentrate- Detetrmination of mechanical stability

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho latex cao su thiên nhiên cô đặc tiền lưu hoá.

Phương pháp này không phù hợp cho các loại latex được bảo quản bằng kali hydroxyt, các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu hoặc cao su khuyếch tán và cũng không áp dụng cho các loại latex cao su tổng hợp.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5598:1997(ISO 123 : 1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.

TCVN 6315 :1997(ISO 124 :1985(E)) Latex cao su – Xác định tổng hàm lượng chất rắn

TCVN 4857:1997 (ISO 125:1983(E)) Latex cao su cô đặc – Xác định độ kiềm

ISO 3310-1:1982 Lưới thử nghiệm- Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Lưới thử nghiệm lọc qua bằng sợi kim loại.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:

3.1 Latex cao su thiên nhiên cô đặc. Latex cao su thiên nhiên có chứa amoniac và / hoặc các chất bảo quản khác và được chế biến bằng phương pháp cô đặc.

4. Nguyên tắc

Một mẫu thử, của latex cô đặc được pha loãng đến 55%( m/m) tổng hàm lượng chất rắn và được khuấy ở tốc độ cao. Thời gian cần thiêt để nhìn thấy những hạt đông kết đầu tiên, thời gian này được coi như số đo của tính ổn định cơ học.

5. Thuốc thử

Dung dịch amoniac ( 5.1 và 5.2) được pha chế từ amoni hydroxyt có chất lượng tinh khiết phân tích và được bảo quản trong các cốc có nắp đậy kín. Nước cất không có cacbonat hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1 Dung dịch amoniac, chứa 1,6% ( m/m) của amoniac(NH3) để sử dụng với latex cô đặc có độ kiềm nhỏ hơn 0,30 % ( trên latex cô đặc)

5.2 Dung dịch amoniac, chứa 0,6% (m/m) của amoniac ( NH3 ) để sử dụng với latex cô đặc có độ kiềm không nhỏ hơn 0,30 % ( trên latex cô đặc)

6. Thiết bị

6.1 Thiết bị đo tính ổn định cơ học, bao gồm các hệ thống mô tả trong điều 6.1.1 đến 6.1.3

6.1.1 Cốc chứa latex, đáy phẳng, hình trụ, có chiều cao tối thiểu 90 mm với đường kính bên trong 58 mm ± 1 mm và bề dày thành cốc khoảng 2,5 mm. Mặt trong của cốc phải nhẵn.

Cốc chứa bằng thuỷ tinh hoặc polimetyl metacrylat.

6.1.2 Máy khuấy, bao gồm một trục bằng thép không gỉ thẳng đứng có chiều dài đến tận đáy cốc chưa latex ( 6.1.1), trục hình côn và có đường kính nhỏ 6,3 mm gắn một đĩa thép không gỉ, đồng tâm điểm, thẳng đứng, phẳng, có đường kính 20,83 mm ± 0,03 mm và bề dày 1,57 mm ± 0,05 mm. Máy duy trì việc khuấy latex ở tần số quay là 14 000 vòng / phút ± 200 vòng / phút trong suốt quá trình thử nghiệm, ở tần số này trục sẽ không được lệch tâm quá 0,25 mm.

6.1.3 Gía đỡ, cho cốc chứa latex ( 6.1.1). Việc chỉnh giá đỡ phải đảm bảo đồng trục quay đồng tâm với cốc chứa latex và đáy của đĩa khuấy là 13 mm ± 1 mm tính từ mặt trong của cốc chứa latex.

6.2 Phương tiện gia nhiệt

Một trong các phương tiện sau:

- nồi cách thuỷ, có thể duy trì nhiệt độ ở 600C đến 800C;

- hoặc một ống thuỷ tinh, được uốn cong phù hợp để đưa vào trong latex cô đặc gắn với một bộ cấp nước tuần hoàn ở nhiệt độ 600C đến 800C qua ống.

6.3 Lưới lọc, bằng thép không gỉ, theo ISO 3310-1 với kích thước mắc rây có độ rộng trung bình 180 µm ± 7,6µm.

7. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123 :1985(E)).

Chú thích 1- Thời gian và nhiệt độ bảo quản mẫu có thể gây sai lệch tính ổn định cơ học.

8. Cách tiến hành

Tiến hành thử nghiệm hai lần và trong vòng 24 giờ kể từ lần mở đầu tiên chai mẫu. Nếu chưa biết tổng hàm lượng chất rắn và độ kiềm của latex cô đặc, thì lần lượt xác định theo TCVN 6315 : 1997 (ISO 124 :1992 (E)) và TCVN 4857 :1997 (ISO 125 :1990 (E)).

Chú thích 2- Nếu nồng độ cacbon dioxit trong không khí trong vùng phụ cận máy đo ( 6.1) trên mức cốc thường( khoảng 0,03% ( V/V) thời gian ổn định cơ học của latex sẽ bị giảm. Ảnh hưởng này có thể thấy rõ ràng ở nồng độ cacbon dioxit cao có thể do để cạnh các thiết bị nào phát sinh ra cacbon dioxit như một vài loại bếp ga hoặc bếp dầu.

Pha loãng 100 g latex cô dặc, trong một cốc thuỷ tinh đến hàm lượng chất rắn là 55,5 %( m/m) với dung dịch amoniac phù hợp ( 5.1) hay (5.2) . Làm nóng ngay mẫu pha loãng bằng cách khuấy nhẹ ở nhiệt độ 360C hay 370 C( cao hơn nhiệt độ thử nghiệm một ít) bằng một trong những phương tiện gia nhiệt ( 6.2) ngay sau đó lọc latex đã pha loãng và làm ấm và cân 80,0 g ± 0,5 g latex đã qua lọc cho vào cốc chứa( 6.1.1). Kiểm tra lại nhiệt độ của latex là 35 0 C ± 10C. Đặt cốc đúng vị trí, và khuấy latex, đảm bảo tần số quay của trục khuấy là 14 000 vòng/ phút trong suốt quá trình thử nghiệm, cho đến khi kết thúc.

Điểm kết thúc thử nghiệm được biểu hiện bằng việc giảm độ sâu của vòng xoáy nước xung quanh trục.

Xác định điểm kết thúc bằng cách lấy ra một giọt của mẫu bằng một đũa thuỷ tinh sạch theo chu kỳ 15 giây và trải nhẹ mẫu trên một mặt phẳng phù hợp ví dụ như lòng bàn tay, lam kính hiển vị, mặt nước hoặc lưới lọc bằng thép không gỉ( 6.3). Xác định điểm kết thúc khi vừa chớm xuất hiện các loại hạt latex đông gia tăng trong mẫu sau khi khuấy tiếp 15 giây.

9. Biểu thị két quả

Biểu thị tính ổn định cơ học của latex cô đặc là thời gian tính bằng giây từ khi bắt đầu khuấy và lúc kết thúc.

Các kết quả của hai lần thử không sai lệch quá 5 % của giá trị trung bình. Nếu không phù hợp, phải lập lại thử nghiệm.

10. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả gồm các chi tiết sau;

a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử

b) số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) thời gian ổn định cơ học được ghi lại chính xác đến 15 giây;

d) phương pháp dùng phát hiện điểm kết thúc ( ví dụ lòng bàn tay, lam kính hiển vi, nước hoặc lưới lọc);

e) các đặc điểm bất thường ghi nhận trong quá trình thử;

f) bất kỳ thao tác nào được thực hiện không quy định trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như tuỳ ý.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học

Số hiệu: TCVN6316:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:19...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký