Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 126-1995) quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su khô của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi để đánh giá chất lượng nguyên liệu, phục vụ cho quá trình sản xuất công nghiệp và định giá thương mại.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su khô (Dry Rubber Content - DRC) của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc được bảo quản bằng amoniac, hoặc các loại latex được cô đặc bằng phương pháp ly tâm, phương pháp kem hóa hoặc phương pháp bay hơi.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại latex có nguồn gốc tự nhiên khác ngoài cây cao su Hevea brasiliensis, cũng như không thích hợp cho các loại latex đã lưu hóa hoặc latex cao su tổng hợp.

- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn sau đây:
  • TCVN 5598:1991 (ISO 123) về Latex cao su thiên nhiên - Phương pháp lấy mẫu. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử nghiệm.
  • TCVN 4857:1997 (ISO 124) về Latex cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn. Đây là chỉ tiêu liên quan trực tiếp để tính toán tỷ lệ pha loãng mẫu trong quá trình xác định hàm lượng cao su khô.

- Nguyên tắc xác định (Điều 3)

  • Phương pháp dựa trên nguyên tắc đông tụ hoàn toàn lượng cao su có trong một phần mẫu thử latex đã được cân đo chính xác.
  • Trước khi tiến hành đông tụ, mẫu latex được pha loãng bằng nước cất đến khi hàm lượng tổng chất rắn đạt khoảng 20% (theo khối lượng).
  • Quá trình đông tụ được thực hiện bằng cách axit hóa dung dịch latex đã pha loãng bằng axit axetic hoặc axit formic dưới các điều kiện kiểm soát nhiệt độ và khuấy trộn thích hợp.
  • Bánh đông tụ (coagulum) hình thành sau đó được cán mỏng thành tờ, rửa kỹ bằng nước sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hòa tan không phải là cao su (như muối, protein hòa tan, chất bảo quản) và lượng axit dư thừa.
  • Tờ cao su sau khi rửa sạch được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường là 70 độ C hoặc sấy trên trục ấm) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi. Hàm lượng cao su khô được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng của tờ cao su khô thu được so với khối lượng mẫu latex ban đầu.

- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)

  • Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có cấp độ tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số.
  • Dung dịch axit axetic: Nồng độ dung dịch từ 2% đến 5% (khối lượng), được sử dụng làm tác nhân đông tụ chính để làm mất độ bền của hệ keo latex, giúp các hạt cao su liên kết lại với nhau.
  • Dung dịch axit formic: Nồng độ khoảng 2% (khối lượng), có thể được sử dụng thay thế cho axit axetic trong các trường hợp quy định cụ thể để đạt hiệu quả đông tụ tối ưu đối với một số loại latex đặc thù.
  • Cồn (Ethanol) hoặc các dung môi thích hợp khác có thể được sử dụng bổ sung trong quá trình rửa hoặc hỗ trợ làm khô nhanh nếu quy trình thử nghiệm yêu cầu, nhưng không được làm ảnh hưởng đến cấu trúc polyme của cao su khô.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4858:1997

LATEX, CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU KHÔ

Latex, rubber natural concentrate- Determination of dry rubber content

Lời nói đầu

TCVN 4858-1997 thay thế cho TCVN 4656-1989

TCVN 4858-1997 tương đương với ISO 126-1995(E)

 

TCVN 4858:1997

LATEX, CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU KHÔ

Latex, rubber natural concentrate- Determination of dry rubber content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su của latex cao su thiên nhiên cô đặc.

Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Heavea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hoá hoặc cao su khuyếch tán nhân tạo và cũng không áp dụng đối với cao su tổng hợp.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5598 : 1997 (ISO 123 :1985 (E) Latex cao su - Lấy mẫu

TCVN 6315:1997 (ISO 124 :1992 (E): Latex cao su thiên nhiên cô đặc- Xác định tổng hàm lượng chất rắn

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng định nghĩa sau:

3.1 Latex cao su thiên nhiên cô đặc: Latex cao su thiên nhiên có chứa amoniac và hoặc các chất bảo quản khác và được chế biến bằng phương pháp cô đặc

4. Nguyên tắc

Mẫu thử được pha loãng đến 20 % tổng hàm lượng chất rắn và đông kết bằng axit axetic. Cao su đong được cân thành tờ và sấy khô ở 700C.

5. Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cát hoặc loại nước có độ tinh khiết tương đương

5.1 Dung dịch axit axetic, 20 g /dm3 ( dùng cho latex cô đặc được bảo quản bằng amoniac)

5.2 Dung dịch axit axetic, 50 g/dm3( dùng cho latex cô đặc được bảo quản bằng amoniac)

Thêm 50 g axit axetic đậm đặc vào 500 cmcủa propan – 2- ol và pha loãng với nước dến 1 dm3

6. Thiết bị

Dụng cụ thông thường dùng trong phòng thí nghiệm và

6.1 Đĩa, tốt nhất đĩa thuỷ tinh hoặc sứ có đường kính khoảng 100 mm và sâu 50 mm

Chú thích 1- Đĩa nhôm không thích hợp cho loại latex cô đặc có chứa kali hydroxyt

7. Lấy mẫu

Lấy mẫu phù hợp một trong các phương pháp xác định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123 : 1985 (E)

8. Cách tiến hành

8.1 Nếu chưa biết tổng hàm lượng chất rắn thì xác định nó theo TCVN 6315 :1997 (ISO 124 : 1992 (E)

8.2 Thử nghiệm được lặp lại hai lần

8.3 Cân 10 g ± 1 g mẫu thử trong lọ cân, chính xác đến 1mg. Rót vào đĩa ( 6.1) thêm đủ nước vào đáy đĩa để giảm tổng hàm lượng chất rắn của mẫu thử xuống đến 20 % ± 1% ( m/m). Xoay đều đĩa trên mặt phẳng để làm đồng đều mẫu thử. Tiếp tục theo phần 8.4 hoặc 8.5 tương ứng.

8.4 Trong trường hợp latex cô đặc được bảo quản với amoniac, thêm vào 75 cm± 5 cm3 dung dịch axit axetic 20 g/ dm3 ( 5.1) trong thời gian 5 phút bằng cách rót từ từ axit vào dưới đáy đĩa và xoay nhẹ

Ấn nhẹ tờ cao su đông dưới bề mặt axit. Đậy bằng mặt kính đồng hồ và gia nhiệt trên bếp cách thuỷ khoảng 15 phút đến 30 phút. Nếu sẻum còn đục, thêm 5 cm3 etanol 95 % ( V/V). Tiếp tục công đoạn mô tả ở 8.6.

8.5 Trường hợp latex cô đặc được bảo quản với kali hydroxyt thêm 25 cm3 ± 5 cm3 dung dịch axit axetic 50 g / dm3 ( 5.2). Trộn đều mẫu thử bằng đĩa thuỷ tinh và rửa sạch bằng nước cất tất cả latex dính vào đũa được cho vào đĩa.

Ấn nhẹ tờ cao su đông dưới bề mặt axit. Đậy đĩa bằng mặt kính đồng hồ và gia nhiệt trên bếp cách thuỷ khoảng 15 phút đến 30 phút.

8.6 Khi serum đã trong lại, gộp các mảnh đông nhỏ vào miếng đông chính. Rửa cao su đông trong nước nhiều lần cho đến khi nước không còn axit khi thử bằng giấy quỳ.

Ép cao su đông để nước thoát ra và tạo thành tờ đồng đều dày không quá 2 mm. Một cách thích hợp khác để cao su đông trên một đĩa thuỷ tinh và dùng nút thuỷ tinh có đường kính 45 mm hoặc vật tương tự ép miếng cao su đông từ ngoài vào trong.

Rửa kỹ tờ cao su dưới vòi nước ít nhất 5 phtú nếu latex cô đặc được bảo quản với amoniac hoặc ít nhất là hai giờ nếu bảo quản với kali hydroxyt. Để tờ cao su ráo nước ít nhất 5 phút trước khi đưa vào tủ sấy.

8.7 Sấy tờ cao su ở nhiệt độ 700 C ± 20 C cho tới khi hết màu trắng. Nếu tờ cao su được sấy trên miếng kính lớn, cẩn thận trở tờ cao su hai đến ba lần trong vài giờ sấy đầu tiên. Làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Lập lại thao tác sấy, làm nguội, cân cho đến khi khối lượng mất đi ít hơn 1 mg sau khi sấy 30 phút.

Chú thích 2 :- Nếu tờ cao su bị dính và bị nghi oxit hoá tác động xảy ra ở 700 C, thì giảm nhiệt độ sấy thấp hơn . Ví dụ như 55 0 C.

9. Biểu thị kết quả

9.1 Hàm lượng cao su khô ( DRC ) của latex cô đặc được tính bằng phần trăm trên khối lượng theo công thức sau:

trong đó

mlà khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của tờ cau su khô, tính bằng gam.

9.2 Mỗi kết quả của hai lần thử so với giá trị trung bình không được lớn hơn 0,1 % ( m / m). Nếu không đúng cần lặp lại phép thử.

10. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả thử gồm các chi tiết sau:

a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết về mẫu thử;

b) số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) hàm lượng cao su khô ( DRC) của latex cô đặc;

d) nhiệt độ sấy, nếu khác 700C ± 20 C;

e) các đặc điểm bất thường ghi nhận trong quá trình thử;

f) bất kỳ thao tác nào được thực hiện không quy định trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như tuỳ ý.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô

Số hiệu: TCVN4858:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký