Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4885:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2169:1981, quy định về các điều kiện vật lý trong kho lạnh bảo quản rau quả, bao gồm các định nghĩa và phương pháp đo các thông số vật lý quan trọng. Việc kiểm soát các điều kiện này đóng vai trò quyết định trong việc duy trì chất lượng, hạn chế hao hụt khối lượng và kéo dài tuổi thọ sau thu hoạch của các loại rau quả tươi.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 4885:2007 áp dụng đối với việc bảo quản lạnh các loại rau quả tươi. Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa và hướng dẫn chi tiết về phương pháp đo lường các yếu tố vật lý tác động trực tiếp đến quá trình bảo quản trong kho lạnh, bao gồm:
- Nhiệt độ của môi trường không khí và của bản thân sản phẩm rau quả.
- Độ ẩm tương đối của không khí trong buồng lạnh.
- Tốc độ chuyển động và hệ số lưu thông của không khí.
- Tốc độ trao đổi không khí (thông gió) giữa bên trong và bên ngoài kho lạnh.
- Quy định về nhiệt độ và phương pháp đo
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cường độ hô hấp và sự hư hỏng của rau quả. Tiêu chuẩn phân định rõ các khái niệm và yêu cầu đo lường sau:
- Nhiệt độ không khí trong kho lạnh: Là nhiệt độ đo được tại các điểm khác nhau trong không gian xếp hàng của buồng lạnh. Phép đo phải được thực hiện ở các vị trí đại diện, tránh các khu vực có dòng khí thổi trực tiếp từ dàn lạnh hoặc gần cửa ra vào.
- Nhiệt độ của sản phẩm: Là nhiệt độ đo được tại tâm hoặc bề mặt của quả, rau. Việc đo nhiệt độ sản phẩm giúp đánh giá chính xác trạng thái làm lạnh thực tế của lô hàng.
- Thiết bị đo: Sử dụng các nhiệt kế có độ chính xác cao (sai số không quá 0,5 độ C), có thể là nhiệt kế lưỡng kim, nhiệt kế điện trở hoặc cặp nhiệt điện được hiệu chuẩn định kỳ.
- Quy định về độ ẩm tương đối và phương pháp đo
Độ ẩm tương đối quyết định mức độ mất nước và héo của rau quả trong quá trình bảo quản. Tiêu chuẩn quy định:
- Định nghĩa độ ẩm tương đối: Là tỷ số giữa áp suất hơi nước thực tế và áp suất hơi nước bão hòa ở cùng một nhiệt độ, biểu thị bằng phần trăm (%).
- Phương pháp đo: Sử dụng ẩm kế khô - ướt (psychrometer) hoặc ẩm kế tóc, ẩm kế điện tử. Ẩm kế khô - ướt được ưu tiên nhờ độ chính xác cao, yêu cầu tốc độ gió thổi qua bầu ướt phải đạt tiêu chuẩn quy định (thường từ 2 m/s đến 4 m/s) để kết quả đo chính xác.
- Vị trí đo: Phải đặt thiết bị đo tại những nơi không khí lưu thông ổn định, không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi luồng khí lạnh ẩm từ dàn bay hơi hoặc luồng khí nóng khi mở cửa kho.
- Quy định về sự lưu thông và tốc độ chuyển động của không khí
Sự lưu thông không khí đảm bảo sự đồng đều về nhiệt độ và độ ẩm trong toàn bộ kho lạnh, ngăn ngừa hiện tượng tích tụ nhiệt cục bộ. Tiêu chuẩn làm rõ:
- Hệ số lưu thông không khí: Là tỷ số giữa thể tích không khí được quạt tuần hoàn trong một giờ và thể tích thực của buồng lạnh trống.
- Tốc độ gió: Tốc độ chuyển động của không khí tại các khe hở giữa các kiện hàng. Tốc độ này cần được kiểm soát chặt chẽ để vừa đảm bảo truyền nhiệt tốt, vừa tránh làm tăng tốc độ thoát hơi nước của rau quả.
- Phương pháp đo: Sử dụng các loại phong kế (anemometer) có độ nhạy cao, đặc biệt là phong kế dây nhiệt để đo các dòng khí có tốc độ nhỏ trong kho lạnh.
- Quy định về sự trao đổi không khí (thông gió)
Rau quả tươi vẫn tiếp tục hô hấp sau khi thu hoạch, giải phóng khí CO2, etylen và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác. Do đó, việc thông gió là bắt buộc để duy trì chất lượng sản phẩm:
- Định nghĩa sự trao đổi không khí: Là quá trình thay thế một phần không khí trong kho lạnh bằng không khí sạch từ bên ngoài nhằm giảm nồng độ các khí độc hại tích tụ.
- Tần suất và thể tích trao đổi: Được tính bằng số lần thay đổi thể tích không khí của kho trong một ngày đêm (24 giờ).
- Phương pháp đo: Đo lưu lượng khí cấp vào hoặc khí thải ra thông qua các hệ thống đường ống thông gió chuyên dụng bằng các thiết bị đo lưu lượng khí phù hợp.
- Yêu cầu chung đối với việc thực hiện phép đo và báo cáo kết quả
Để đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác của các thông số vật lý trong kho lạnh, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc vận hành hệ thống đo lường:
- Tất cả các thiết bị đo lường phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Các phép đo phải được thực hiện ở trạng thái kho hoạt động ổn định (đã đạt nhiệt độ và độ ẩm cài đặt).
- Báo cáo kết quả đo phải ghi rõ: vị trí đo, thời gian đo, loại thiết bị sử dụng, tình trạng xếp dỡ hàng hóa trong kho tại thời điểm đo và các yếu tố ảnh hưởng khác (nếu có).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4885 : 2007
RAU QUẢ - ĐIỀU KIỆN VẬT LÝ TRONG KHO LẠNH – ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÉP ĐO
Fruits and vegetables – Physical conditions in cold stores – Definitions and measurement
Lời nói đầu
TCVN 4885: 2007 thay thế TCVN 4885:1989;
TCVN 4885:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2169:1981;
TCVN 4885:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các tiêu chuẩn đã được xây dựng hoặc đang được xây dựng liên quan đến các điều kiện cho rau quả được bảo quản tốt, cung cấp các chuẩn cứ tối ưu về các yếu tố vật lý sử dụng trong thực hành công nghệp: nhiệt độ, đổ ẩm tương đối, tỷ số đối lưu không khí, tốc độ trao đổi không khí.
Thực hành bảo quản đã chỉ ra rằng các định nghĩa về các yếu tố vật lý này là cần thiết cho cả việc làm rõ lẫn việc sử dụng lặp đi lặp lại để tránh nhầm lẫn (ví dụ: giữa nhiệt độ dùng cho sản phẩm và nhiệt độ không khí trong bảo quản, hoặc tỷ số đối lưu không khí và tốc độ trao đổi không khí).
Tiêu chuẩn này chú trọng tới các phương pháp hợp lệ để xác định các yếu tố vật lý có liên quan và để tránh phải lặp đi lặp lại có tính hệ thống các định nghĩa của các yếu tố này trong từng tiêu chuẩn, nó sẽ có hiệu quả trong khi mở rộng một cách đáng kể mỗi nội dung sẽ dùng cho người sử dụng tiêu chuẩn trong việc bảo quản phẩm có nguồn gốc thực vật.
Cuối cùng, nó đã thể hiện được sự cần thiết để thông tin cho người dùng về tính phức tạp nảy sinh trong việc đo các yếu tố vật lý nhất định.
Các tiêu chuẩn liên quan đến bảo quản lạnh rau, quả đưa ra tài liệu này dành cho người thực hành bảo quản lạnh. Để thuận lợi cho công việc của họ, đôi khi cũng cần thiết phải chấp nhận các định nghĩa của tiêu chuẩn này mặc dù vẫn chưa có tính khoa học tuyệt đối và chặt chẽ nhưng cung cấp các giá trị đủ chính xác dễ sử dụng.
RAU QUẢ - ĐIỀU KIỆN VẬT LÝ TRONG KHO LẠNH – ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÉP ĐO
Fruits and vegetables – Physical conditions in cold stores – Definitions and measurement
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các định nghĩa về các yếu tố vật lý thường được sử dụng trong bảo quản lạnh công nghiệp các loại rau quả (nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tỷ số lưu thông không khí, tốc độ thay đổi không khí, v.v…. và cung cấp các thông tin cần thiết về việc đo các đại lượng đó.)
2. Nhiệt độ
2.1. Các loại nhiệt độ cần xem xét
2.1.1 Nhiệt độ áp dụng cho sản phẩm
Đối với việc bảo quản lạnh một số sản phẩm có nguồn gốc thực vật, một số nhiệt độ hay khoảng nhiệt độ cần phải được xem xét:
a) Nhiệt độ gây chết: nhiệt độ làm lạnh này gây ra đóng băng sinh lý sản phẩm, làm chết mô thực vật;
b) Nhiệt độ tới hạn: nói chung, dưới nhiệt độ này với một thời gian bảo quản đã định, và đối với một số loại rau, quả nhất định, sẽ gây rối loạn vật lý như nâu trong ruột (dù có hoặc không thay đổi không khí), biến đổi cấu trúc của mô (chuối, dưa chuột, quả bơ, chanh….).
Trong một vài trường hợp cá biệt, khi nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ này thì sau khi bảo quản, quả không thể chín được như bình thường.
c) Nhiệt độ tối ưu cho việc bảo quản lâu dài: Nhiệt độ của sản phẩm cho phép bảo quản tốt và lâu dài trong một môi trường được kiểm soát bình thường hoặc có khống chế, cho đến khi tiêu thụ.
Nguy cơ hư hỏng tại một nhiệt độ nhất định sẽ phụ thuộc vào thời gian bảo quản ở nhiệt độ đó.
Trong trường hợp bảo quản ngắn hạn, có thể giữ các sản phẩm ở nhiệt độ tới hạn, hoặc ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đó mà không gây ra hiện tượng rối loạn sinh lý.
Để bảo quản lâu dài, nhiệt độ của sản phẩm phải luôn luôn ở trên nhiệt độ gây chết, và khi cần lớn hơn nhiệt độ tới hạn.
Tuy nhiên, với một số quả, như quả lê Williams, nhiệt độ tới hạn liên quan đến quá trình chín có thể cao hơn nhiệt độ làm lạnh tối ưu.
Trong thực tiễn bảo quản công nghiệp, cần duy trì một khoảng nhiệt độ đủ an toàn để dành cho các thay đổi bất thường về nhiệt độ không khí không thể tránh khỏi do thiết bị làm lạnh và hoạt động của nó đưa lại.
Kết quả của những nhận xét trên là nhiệt độ bảo quản tối ưu cho một sản phẩm, trong một thời gian bảo quản dài sẽ là:
- nhiệt độ gây chết cộng với khoảng nhiệt độ an toàn;
- hoặc nhiệt độ tới hạn cộng với khoảng nhiệt độ an toàn.
2.1.2. Nhiệt độ của không khí trong kho lạnh
a) Nhiệt độ tại một điểm: nhiệt độ của không khí đo ở một điểm xác định trong kho lạnh.
b) Nhiệt độ trung bình thực tế: các nhiệt độ khác nhau của không khí trong kho lạnh nằm giữa giới hạn trên và dưới. Nhiệt độ trung bình thực tế của không khí trong kho lạnh, trong thời kỳ cân bằng nhiệt, là trung bình cộng của các nhiệt độ cao nhất và thấp nhất.
Trong trường hợp bảo quản lâu dài, nhiệt độ thực sự của sản phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh, bản chất của sản phẩm, bao gói, việc xếp hàng trong kho lạnh và tốc độ tuần hoàn không khí trong kho lạnh.
2.2. Các điểm lạnh và các điểm nóng trong kho lạnh
2.2.1. Các điểm lạnh: các điểm mà tại đó nhiệt độ không khí ở mức thấp nhất.
CHÚ THÍCH Nếu trong kho có quạt thì các điểm lạnh hầu như thường ở gần máy lạnh, trong vùng không khí từ máy lạnh tỏa ra.
2.2.2. Điểm nóng: các điểm mà tại đó nhiệt độ không khí ở mức cao nhất.
CHÚ THÍCH Các điểm nóng luôn khó xác định và việc đo chúng thường khó khăn.
2.3. Lựa chọn nhiệt độ không khí trong kho lạnh
Ở các điểm lạnh trong kho, nhiệt độ không khí phải bằng hoặc cao hơn nhiệt độ tối ưu một chút cho việc bảo quản lâu dài sản phẩm, theo điều 2.1.1 c).
2.4. Đo nhiệt độ
Nhiệt độ có thể được đo liên tục hay gián đoạn.
2.4.1. Phép đo liên tục
Phép đo nhiệt độ liên tục có thể được thực hiện bằng cách đọc trực tiếp, hoặc bằng máy tự ghi.
2.4.2. Phép đo gián đoạn
Phép đo này liên quan đến:
- đo kiểm tra định kỳ, khi không có thiết bị ghi;
- hoặc với các phép đo bổ sung.
2.4.3. Các dụng cụ để đo nhiệt độ
Hiện nay người ta dùng các dụng cụ sau:
- các nhiệt kế sử dụng sự giãn nở của chất lỏng;
- các nhiệt kế lưỡng kim;
- các nhiệt kế áp suất hơi;
- các nhiệt kế điện trở;
- dụng cụ đo nhiệt độ lạnh (thermistor);
- cặp nhiệt kế.
Các dụng cụ này được dùng để:
- đọc trực tiếp;
- đọc từ xa;
- ghi lại;
- kiểm tra.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:1989 (ISO 2169 – 1974)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo