Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8323:2010 quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất trị nấm flusilazole trong các sản phẩm rau quả bằng phương pháp sắc ký khí. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm kiểm soát an toàn thực phẩm và dư lượng hóa chất nông nghiệp trong nông sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí để xác định dư lượng flusilazole trong các loại rau, quả và các sản phẩm rau quả chế biến.
- Phương pháp này được thiết kế nhằm phát hiện và định lượng chính xác hàm lượng vết của hoạt chất flusilazole (một loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm triazole) nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng flusilazole trong mẫu rau quả được giải phóng và chiết xuất ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi tương đương) để đảm bảo hiệu suất thu hồi tối đa.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu được sẽ được tiến hành làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc thông qua các cột chiết pha rắn (SPE) chuyên dụng. Quá trình này giúp loại bỏ triệt để các tạp chất đồng chiết như sắc tố, chất béo, axit hữu cơ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích trên thiết bị.
- Phân tích và định lượng: Dịch chiết sau khi làm sạch được cô đặc, định mức và bơm vào hệ thống sắc ký khí (GC). Hoạt chất flusilazole được tách riêng biệt trên cột sắc ký và phát hiện bằng detector chọn lọc nitơ - phospho (NPD) hoặc detector khối phổ (MS). Hàm lượng flusilazole được tính toán dựa trên phương pháp đường chuẩn so sánh với chất chuẩn tinh khiết.
- Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 3)
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết chuyên dùng cho phân tích sắc ký (grade HPLC/GC) để tránh gây nhiễu tín hiệu trên thiết bị.
- Các hóa chất chính: Bao gồm axetonitril, axeton, n-hexan, diclometan, natri clorua khan, natri sunfat khan (dùng để làm khô dịch chiết) và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn đối chứng: Chất chuẩn flusilazole phải có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%). Dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc phải được pha chế chính xác trong dung môi thích hợp, bảo quản ở điều kiện lạnh và tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo độ ổn định của hoạt chất.
- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)
- Hệ thống sắc ký khí (GC): Phải được trang bị buồng bơm mẫu chia tỷ lệ hoặc không chia tỷ lệ (split/splitless), cột mao quản thích hợp cho việc phân tích hợp chất chứa nitơ/silicon, và detector chọn lọc nhạy với flusilazole (như NPD hoặc detector khối phổ MS).
- Thiết bị chuẩn bị mẫu: Bao gồm máy nghiền đồng hóa mẫu tốc độ cao để làm nhỏ mẫu rau quả; máy ly tâm để tách pha nhanh chóng; bộ cô quay chân không hoặc hệ thống thổi khí nitơ để cô đặc dịch chiết ở nhiệt độ kiểm soát, tránh làm phân hủy hoạt chất.
- Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm: Các loại bình định mức, pipet tự động, ống đong, phễu lọc, xi lanh và màng lọc mẫu chuyên dụng. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch nghiêm ngặt theo quy trình tiêu chuẩn để tránh nhiễm chéo giữa các mẫu thử.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8323 : 2010
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FLUSILAZOLE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits - Determination of flusilazole residues - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8323:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FLUSILAZOLE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits - Determination of flusilazole residues - Gas chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật flusilazole trong rau và quả bằng sắc kí khí.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Dư lượng flusilazole trong mẫu thử được chiết bằng dung môi axeton sau đó được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector nitơ-phospho (NPD).
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, tinh khiết phân tích.
4.2. Diclometan, tinh khiết phân tích.
4.3. Ete dầu mỏ, nhiệt độ sôi trong dải từ 40oC đến 60oC.
4.4. Toluen, tinh khiết phân tích.
4.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130oC trong 8 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín.
4.6. Hỗn hợp dung môi, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích 9:1.
4.7. Chất chuẩn flusilazole, đã biết độ tinh khiết.
4.8. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 100 mg/ml
Dùng cân phân tích (5.8) cân 0,01 g chất chuẩn flusilazole (4.7), chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml (5.1), thêm toluen (4.4) đến vạch và trộn.
4.9. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc flusilazole (4.8) cho vào bình định mức dung dịch 20 ml (5.1), thêm hỗn hợp dung môi (4.6) đến vạch và trộn.
4.10. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục dung dịch chuẩn trung gian (4.9) để thu được 3 dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương ứng là 1 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 1), 0,5 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 2) và 0,05 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 3).
Các dung dịch chuẩn làm việc được bảo quản ở 4oC và có thời hạn sử dụng là 6 tháng.
4.11. Khí heli, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4.12. Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4.13. Không khí nén dùng cho thiết bị sắt kí khí.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm như sau:
5.1. Bình định mức, dung tích 10 ml và 20 ml.
5.2. Pipet, dung tích 1 ml và 2 ml.
5.3. Micropipet, có thể đo từ 50 ml đến 200 ml
5.4. Cốc ly tâm, dung tích 250 ml hoặc loại tương đương.
5.5. Bình nón, dung tích 100 ml.
5.6. Xyranh, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 ml.
5.7. Ống đong, dung tích 50 ml.
5.8. Cân phân tích, có thể chính xác đến 0,01 mg.
5.9. Cân kỹ thuật, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
5.10. Thiết bị đồng hóa Ultra-Turrax, tốc độ không nhỏ hơn 13 500 r/min.
5.11. Thiết bị cô quay chân không
5.12. Máy nghiền mẫu.
5.13. Máy ly tâm, tốc độ không nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống ly tâm dung tích 250 ml.
5.14. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:
- buồng bơm mẫu, chia dòng và không chia dòng:
- detector nitơ - phospho (NPD);
- cột mao quản DB-5, dài 30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm, hoặc loại tương đương;
- máy vi tính.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
Toàn bộ quá trình phân tích nên được thực hiện trong ngày. Nếu không phân tích được trong ngày thì phải bảo quản dịch mẫu ở 4oC.
7.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu (5.12) đến khi đồng nhất.
7.3. Chuẩn bị phần mẫu thử
Dùng cân (5.9) cân khoảng 20 g mẫu thử (m) đã được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01g, vào cốc ly tâm dung tích 250 ml (5.4). Thêm vào cốc 40 ml axeton, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị Ultra-Turrax (5.10) với tốc độ 13 500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5g natri sulfat khan, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị Ultra-Turrax (5.10) với tốc độ 13 500 r/min, sau đó ly tâm bằng thiết bị ly tâm (5.13) với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min, thu toàn bộ dịch chiết và ghi lại thể tích (V1). Dùng ống đong (5.7) lấy 30 ml (V2) dịch lỏng thu được cho vào bình nón dung tích 100 ml (5.5) và cô cạn (làm bay hơi) bằng thiết bị cô quay chân không (5.11) ở 40oC, dùng 2 ml (VE) hỗn hợp dung môi (4.6) để hòa tan dư lượng thu được phần mẫu thử.
7.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu được biết trước không chứa dư lượng flusilazole, được chuẩn bị theo quy trình trong 7.3.
7.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi
Dùng cân (5.9) cân khoảng 20 g mẫu trắng đã được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01 g, vào cốc ly tâm dung tích 250 ml (5.4). Dùng micropipet (5.3) thêm 200 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.9), để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện theo 7.3.
7.6. Điều kiện phân tích
| Nhiệt độ buồng bơm mẫu: | 240oC; |
| Thể tích bơm mẫu: | 2 ml, không chia dòng; |
| Nhiệt độ cột tách: | nhiệt độ ban đầu 80oC giữ trong 1 min, tăng 40oC/min đến nhiệt độ 160oC, tăng 3oC/min đến 250oC, tăng 10oC/min đến nhiệt độ cuối 280oC và giữ trong 10 min; |
| Tốc độ khí mang (He): | 1,7 ml/min; |
| Nhiệt độ detector: | 270oC; |
| Tốc độ khí hydro (H2): | 4 ml/min; |
| Tốc độ dòng không khí: | 120 ml/min; |
| Tốc độ khí heli bổ trợ: | 10 ml/min. |
7.7. Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn của flusilazole (tương quan giữa diện tích/chiều cao píc và nồng độ chất chuẩn) tại 3 điểm có nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2 và dung dịch chuẩn làm việc 3 (4.10).
7.8. Xác định
Bơm lần lượt dung dịch phần mẫu trắng (7.4), dung dịch phần mẫu thử (7.3), dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi (7.5) vào thiết bị sắc kí khí (5.14). Xác định nồng độ các dung dịch dựa vào đường chuẩn. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không pha loãng lượng mẫu bơm).
8. Tính kết quả
Dư lượng flusilazole, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
X0 là nồng độ flusilazole được xác định bằng đường chuẩn (7.8), tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
VE là thể tích mẫu thử (xem 7.3), tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dịch chiết thu được (xem 7.3), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích dịch chiết được lấy ra để làm bay hơi (xem 7.3), tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
9. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định
9.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến 110 %.
9.2. Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ): 0,02 mg/kg.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] British Crop Protection Council 2003, The Pesticide Manual.
[2] Food and Drug Aministration of USA, 1994, Pesticide Analysis Manual, Volume 1, Section 302, E1.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981) về rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 707:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh thiophanate methyl
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981) về rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 707:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh thiophanate methyl