Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5073:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5073:1990 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ mao dẫn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng hút nước và dẫn nước của các loại vải dệt thoi, một chỉ tiêu chất lượng cốt lõi đối với các sản phẩm dệt may tiêu dùng và công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý xác định
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vải dệt thoi, xác định khả năng mao dẫn của vải thông qua chiều cao cột nước dâng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
- Nguyên lý thử nghiệm: Dựa trên hiện tượng mao dẫn, một băng vải mẫu thử được treo thẳng đứng, đầu dưới nhúng vào nước hoặc dung dịch thử nghiệm. Chiều cao của mực nước thấm lên băng vải sau một thời gian quy định chính là thước đo độ mao dẫn của mẫu vải đó.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
- Thiết bị thử nghiệm: Sử dụng thiết bị đo độ mao dẫn chuyên dụng có giá treo mẫu thẳng đứng, đảm bảo các mẫu vải không bị chạm vào nhau hoặc chạm vào thành bình chứa.
- Thước đo: Thước đo có độ chia vạch đến 1 mm để đo chính xác chiều cao cột nước dâng lên trên băng vải.
- Bình chứa chất lỏng: Bình chứa nước cất hoặc dung dịch thử nghiệm có kích thước phù hợp để nhúng ngập đầu dưới của các mẫu thử theo đúng độ sâu quy định.
- Thiết bị bấm giờ: Đồng hồ bấm giờ hoặc dụng cụ đo thời gian có độ chính xác cao để kiểm soát thời gian thử nghiệm tiêu chuẩn.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Lấy mẫu: Mẫu thử được cắt từ các vị trí khác nhau trên cuộn vải, cách biên vải một khoảng cách tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Kích thước mẫu: Các băng vải mẫu thử được cắt theo chiều dọc (hướng sợi dọc) và chiều ngang (hướng sợi ngang) với kích thước tiêu chuẩn xác định.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu vải phải được để trong môi trường khí hậu chuẩn với nhiệt độ và độ ẩm quy định để đạt trạng thái cân bằng ẩm ổn định.
Phương pháp tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị thiết bị: Đổ nước cất hoặc dung dịch thử vào bình chứa đến vạch quy định và điều chỉnh nhiệt độ nước đạt mức tiêu chuẩn.
- Treo mẫu: Kẹp các băng vải mẫu thử vào giá treo sao cho các mẫu thẳng đứng, không bị nhăn hoặc xoắn.
- Tiến hành nhúng: Hạ giá treo xuống sao cho đầu dưới của các băng vải ngập vào nước ở một độ sâu xác định và bắt đầu bấm giờ ngay lập tức.
- Theo dõi và ghi nhận: Theo dõi sự dâng lên của mực nước trên các băng vải. Sau khoảng thời gian quy định, tiến hành đo khoảng cách từ mực nước ban đầu đến điểm cao nhất mà nước thấm lên được trên băng vải.
Cách tính toán và biểu thị kết quả
- Tính toán kết quả: Độ mao dẫn của vải được tính bằng trị số trung bình cộng của các kết quả đo trên các mẫu thử theo chiều dọc và chiều ngang riêng biệt.
- Đơn vị đo: Kết quả được biểu thị bằng milimét (mm) chiều cao cột nước dâng lên trong khoảng thời gian thử nghiệm xác định.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải ghi rõ các thông tin chi tiết bao gồm ký hiệu mẫu vải, điều kiện môi trường thử nghiệm, kết quả trung bình theo chiều dọc và chiều ngang, cùng bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn.
VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MAO DẪN
Woven fabries - Metrod for the determination of capillarity
Cơ quan biên soạn: Viện công nghiệp Dệt Sợi
Cơ quan đề nghị ban hành: Bộ Công nghiệp nhẹ
Cơ quan trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước
VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MAO DẪN
Woven fabries - Metrod for the determination of capillarity
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vải dệt thoi, trừ vải nổi vòng và vải có nhung tuyết.
Độ mao dẫn là khả năng dẫn chất lỏng bằng mao quản của vải, theo chiều thẳng đứng ở điều kiện khí hậu và thời gian quy định.
Một giá đứng có núm vặn, thay đổi được chiều cao, trên đó có gắn khung ghim và thước kim loại thẳng có vạch chia từ 0 đến 200 mm;
Vệt tạo mức căng ban đầu có khối lượng 2 g hoặc 10 g (đối với vải có khối lượng lớn hơn 200 g/m2 ở dạng đũa thủy tinh (có chiều dài 60 mm) hoặc cặp không rỉ (có chiều rộng 50 mm);
Khay đựng dung dịch thử có đáy phẳng nằm ngang, đặt trên hệ đỡ;
Đồng hồ;
Nước cất;
Kali dicromat, dung dịch 1 g/l trong nước cất ở nhiệt độ thường;
Chú thích : Đối với vải mầu đậm có thể dùng dung dịch thử là nước cất, không có kali dicromat.
3.1. Lấy mẫu theo TCVN 1749-86
3.2 Từ mỗi mẫu ban đầu cắt 3 mẫu thử theo hướng sợi dọc và 3 mẫu thử theo hướng sợi ngang, kích thước mẫu 250x50 mm. Cất mẫu sao cho các mẫu thử không cùng trên một băng sợi dọc hoặc sợi ngang.
3.3 Trước khi tiến hành thử phải để mẫu trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86 không ít hơn 24 giờ.
4.1. Tiến hành thử trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86.
4.2 Đặt khay chứa dung dịch kalidicromat (chiều cao dung dịch phải lớn hơn 50 mm) phía dưới khung ghim rồi điều chỉnh sự thăng bằng của khay dung dịch bằng 4 đinh vít phía dưới bệ đỡ.
4.3 Dùng bút đổ vạch vào mỗi mẫu thử cách đầu sẽ nhúng vào dung dịch là 10 mm.
4.4 Ghim mẫu thử vào hàng ghim phía trên của khung ghim, còn phần dưới vạch kẻ của mẫu được kẹp bằng đũa thủy tinh hoặc cặp không rỉ, sao cho vạch kể trên mẫu trùng với điểm 0 của thước đo (xem phần phụ lục).
4.5 Treo khung ghim trên giá đỡ rồi hạ dần chiều cao của khung ghim cho tới khi mức dung dịch ngập đến điểm 0 của thước đo. Vặn cố định chiều cao bằng núm vặn điều chỉnh.
4.6. Sau 30 phút (tính từ lúc dung dịch thử ở vị trí điểm 0 trên thước đo) tiến hành đọc chiều cao mao dẫn của vải tương ứng với vạch khắc trên thước đo bên cạnh với độ chính xác đến 1 mm.
Nếu chiều cao mao dẫn thể hiện trên mẫu không đồng đều, phải lấy giá trị trung bình của chiều cao mao dẫn ở vị trí thấp nhất và cao nhất.
5.1. Kết quả thử độ mao dẫn là trung bình cộng các kết quả của 3 mẫu thử.
5.2 Độ mao dẫn được biểu thị bằng centimét trên phút, tính riêng theo chiều sợi dọc và chiều sợi ngang vải. Kết quả cuối cùng tính chính xác đến 0,1 cm.
Biên bản thử gồm các nội dung sau:
- Số hiệu tiêu chuẩn này
- Ký hiệu mẫu
- Các kết quả của từng lần đo
- Giá trị trung bình của các lần đo
- Nơi, ngày, tháng, năm, người thí nghiệm.
PHỤ LỤC

1. Khung ghim
2. Các băng vải thử
3. Khay đựng dung dịch
4. Đũa thủy tinh
5. Thước đo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5094:1990 (ISO 7211/4 - 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ săn của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5094:1990 (ISO 7211/4 - 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ săn của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1986 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu quy định để thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành