Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của vải dệt thoi. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền cơ lý của các loại sản phẩm dệt may trong quá trình sử dụng thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn của các loại vải dệt thoi (ngoại trừ một số loại vải đặc biệt có quy định riêng).
  • Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng chống lại sự hao mòn bề mặt của vải dưới tác động của lực ma sát cơ học trong các điều kiện tiêu chuẩn hóa.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kiểm định chất lượng và kinh doanh sản phẩm dệt may tại Việt Nam.

- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử dệt may.
  • Các tiêu chuẩn viện dẫn bao gồm tiêu chuẩn về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu dệt (nhiệt độ, độ ẩm tương đối) nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo.
  • Trường hợp các tiêu chuẩn trích dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất hiện hành.

- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Độ bền mài mòn của vải dệt thoi được xác định bằng cách cho mẫu thử cọ xát với một vật liệu mài mòn tiêu chuẩn dưới một áp lực xác định.
  • Quá trình mài mòn được thực hiện liên tục hoặc theo chu kỳ trên thiết bị thử nghiệm chuyên dụng cho đến khi xuất hiện các dấu hiệu phá hủy mẫu theo quy định (ví dụ: đứt một số sợi nhất định, xuất hiện lỗ thủng, hoặc mẫu bị hao hụt khối lượng vượt mức cho phép).
  • Độ bền mài mòn được biểu thị bằng số chu kỳ ma sát (vòng quay) mà mẫu thử chịu đựng được cho đến khi bị phá hủy, hoặc bằng tỷ lệ phần trăm hao hụt khối lượng của mẫu sau một số chu kỳ mài mòn nhất định.

- Điều 4: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu được lấy theo các quy định hiện hành về lấy mẫu đối với sản phẩm dệt thoi, đảm bảo mẫu mang tính đại diện cho cả lô hàng.
  • Vị trí cắt mẫu: Mẫu thử phải được cắt ở các vị trí cách biên vải ít nhất một khoảng cách quy định (thường là 10cm) và không lấy các phần vải bị lỗi, nhăn hoặc có khuyết tật cục bộ.
  • Số lượng và kích thước mẫu: Số lượng mẫu thử và kích thước của từng mẫu phải tuân thủ đúng theo yêu cầu của thiết bị thử nghiệm và phương pháp mài mòn cụ thể được lựa chọn.
  • Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được để trong môi trường khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian tối thiểu để đạt được trạng thái cân bằng ẩm ổn định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5445 - 1991

VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN

Textile fabrics

Method for determination of abrasion resistance

LỜI NÓI ĐẦU

TCVN 5445-1991 do Viện công nghiệp sợi, Bộ Công nghiệp nhẹ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường- Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học ban hành theo quyết định số 424/QĐ ngày 17 tháng 7 năm 1991.

 

VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN

Textile fabrics

Method for determination of abrasion resistance

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền mài mòn bề mặt của vải dệt thoi được sản xuất từ xơ sợi thiên nhiên, sợi pha hoặc sợi hóa học.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vải dệt thoi kiểu nổi vòng, vải pha sợi kim loại và vải phủ nền.

1. Khái niệm và định nghĩa.

1.1. Mài mòn là làm mất đi một phần khối lượng của vải khi cọ sát với một vật khác.

1.2. Độ bền mài mòn của vải là khả năng chịu đựng của vải cho tới khi bị thủng, tính bằng số chu kỳ mài mòn của thiết bị thử.

1.3. Độ bền mài mòn còn được đặc trưng bằng tỷ lệ thay đổi khối lượng độ bền, độ dày của vải sau một số chu kỳ mài mòn nhất định.

2. Nguyên tắc.

Mẫu thử được giữ cố định trong giá để mẫu, được ép vào vật mài dưới một áp suất không đổi và được mài cho đến khi kết thúc quá trình thử.

3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

3.1. Lấy mẫu theo TCVN 1749-86.

3.2. Mẫu thử được cắt theo dưỡng quy định cho từng loại thiết bị, sao cho các mẫu thử không trùng sợi dọc và sợi ngang với mẫu thử khác và cách biên ít nhất là 100mm. Số mẫu thử ít nhất là 5.

Để mẫu thử trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-86 không ít hơn 24 giờ. Tiến hành thử trong điều kiện đó.

4. Thiết bị thử

Thiết bị xác định độ bền mài mòn bề mặt của vải: Máy thử mài mòn vạn năng (Universal abrasion tester) theo phụ lục của tiêu chuẩn này.

Cho phép sử dụng các loại thiết bị thử có tính năng tương tự.

5. Chuẩn bị thử

Kiểm tra lại thiết bị trước khi tiến hành thử và đưa thiết bị về trạng thái làm việc.

6. Tiến hành thử

6.1. Xác định khối lượng mẫu theo TCVN 1752-86

Xác định độ bền của mẫu theo TCVN 1754-86

Xác định độ dày của mẫu theo TCVN 5071-90 (ISO 5084 – 1977)

6.2. Lắp vật mài và mẫu thử vào thiết bị, điều chỉnh áp suất ép lên mẫu cho phù hợp với từng loại vải.

6.3. Trong suốt quá trình thử giữ áp lực ép lên mẫu không thay đổi. Nếu máy có bộ phận hút bụi nguyên liệu mài ra thì mở cho bộ phận đó làm việc, nếu thiết bị không có thì sau một chu kỳ quy định, dừng máy và làm sạch bụi nguyên liệu mài ra và lại tiếp tục thử cho đến khi kết thúc quá trình thử.

6.4. Sau khi kết thúc quá trình thử, lấy mẫu ra, ghi số chu kỳ mài mòn hoặc cân lại mẫu thử, thử lại độ bền, độ dày như mục 6.1 quy định.

6.5. Tiến hành thử các mẫu còn lại như mục 6.1; 6.2; 6.3; 6.4

7. Tính toán kết quả

7.1. Xác định độ bền mài mòn bằng số chu kỳ mài mòn cho tới khi mẫu bị thủng. Tính chính xác đến 1/2 chu kỳ và làm tròn đến 1 chu kỳ.

7.2. Xác định độ bền mài mòn bằng tỷ lệ thay đổi khối lượng, độ bền độ dày của mẫu, sau một số chu kỳ mài mòn nhất định.

7.2.1. Tỷ lệ thay đổi khối lượng của (∆M), tính bằng phần trăm theo công thức:

∆M =

Trong đó: mt – khối lượng của mẫu trước khi thử, tính bằng g;

ms – khối lượng của mẫu trước khi thử, tính bằng g;

7.2.2. Tỷ lệ thay đổi độ bền của mẫu (∆), tính bằng phần trăm theo công thức:

 =

Trong đó: t – Độ bền của mẫu trước khi thử, tính bằng N;

s – Độ bền của mẫu sau khi thử, tính bằng N;

7.2.3. Tỷ lệ thay đổi độ dày của mẫu (∆D), tính bằng phần trăm theo công thức:

∆D =

Trong đó: Dt – Độ dày của mẫu trước khi thử, tính bằng mm;

Ds – Độ dày của mẫu sau khi thử, tính bằng mm;

7.2.4. Giá trị trung bình độ bền mài mòn của vải tính chính xác đến 0,5% và làm tròn đến 1%.

8. Biên bản thử

Biên bản thử bao gồm các điểm chính sau:

- Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.

- Ký hiệu và các thông số của mẫu.

- Ký hiệu thiết bị thử

- Vật mài (ký hiệu và đặc trưng kỹ thuật)

- Áp suất ép lên mẫu

- Kiểu mài

- Kết quả trung bình độ bền mài mòn của mẫu

- Ngày và nơi thí nghiệm

- Người thí nghiệm

 

PHỤ LỤC

Sơ đồ nguyên lý thiết bị: Universal abresion tester.

1- Tạ tạo lực ép vào mẫu

2- Vít điều chỉnh tự động dừng

3- Giá giữ vật mài

4-mẫu thử

5-Bộ thay đổi vật mài

6-Bánh răng chuyển động

7- Van điều chỉnh áp lực

8-9- Cơ cấu chuyển động quay

10- Đồng hồ áp lực

11- Tiếp điện dưới

12- Đồng hồ báo chu kỳ

13- Màng cao su

14- Thanh chuyển động tịnh tiến.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền mài mòn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5445:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 17/07/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5445:1991 về Vải dệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký