Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7211/6-1984. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng của sợi dọc và sợi ngang trên một đơn vị diện tích của vải dệt thoi. Đây là một trong những phương pháp phân tích cấu trúc cơ bản và quan trọng nhất đối với các sản phẩm dệt may. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho hầu hết các loại vải dệt thoi, bao gồm cả vải đơn lớp, vải nhiều lớp, vải có cấu trúc phức tạp được cấu thành từ các loại xơ sợi tự nhiên, xơ sợi nhân tạo hoặc xơ sợi pha.
  • Mục đích thử nghiệm: Xác định chính xác khối lượng của hệ sợi dọc và hệ sợi ngang trên một đơn vị diện tích xác định của vải sau khi đã loại bỏ các chất phụ gia, hồ dệt hoặc các tạp chất hoàn tất khác.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả thử nghiệm phục vụ trực tiếp cho công tác thiết kế công nghệ dệt, phân tích kỹ thuật vải, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong giao thương thương mại và giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến định lượng vải.

Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi để tiến hành phép thử được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao:

  • Chuẩn bị mẫu ban đầu: Tiến hành cắt các mẫu thử có kích thước hình học xác định từ tấm vải mẫu đã được loại bỏ các chất hoàn tất (nếu có).
  • Tách sợi: Thực hiện rút toàn bộ các sợi dọc và sợi ngang ra khỏi mẫu thử vải một cách cẩn thận để tránh làm biến dạng hoặc đứt sợi.
  • Đo chiều dài duỗi thẳng: Xác định chiều dài thực tế của các sợi sau khi đã loại bỏ độ co do dệt (sử dụng thiết bị đo chiều dài sợi dưới một lực căng quy định phù hợp với từng loại chi số sợi).
  • Xác định khối lượng: Tiến hành cân khối lượng của nhóm sợi dọc và nhóm sợi ngang đã rút ra ở trạng thái cân bằng ẩm tiêu chuẩn hoặc trạng thái sấy khô tuyệt đối để tính toán ra khối lượng sợi trên một đơn vị diện tích vải (thường tính bằng gam trên mét vuông - g/m²).

Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để kết quả thử nghiệm đạt độ chuẩn xác cao và có khả năng tái lập, tiêu chuẩn yêu cầu phòng thử nghiệm phải trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng sau:

  • Thiết bị đo chiều dài sợi dưới lực căng (Dụng cụ đo độ co sợi): Thiết bị phải có khả năng tác dụng một lực căng ban đầu chính xác lên sợi dệt mà không làm giãn sợi, giúp đo được chiều dài duỗi thẳng thực tế của sợi sau khi dỡ khỏi vải.
  • Cân phân tích phòng thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng cân điện tử có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,1% khối lượng của mẫu cân thực tế.
  • Dụng cụ cắt mẫu chuẩn: Dao cắt mẫu chuyên dụng hoặc kéo sắc kết hợp với thước đo cơ học có vạch chia đến 1mm để chuẩn bị các mẫu thử có kích thước hình học chính xác tuyệt đối.
  • Thiết bị và hóa chất tách chiết: Sử dụng các bể rửa, tủ sấy và dung môi thích hợp để tiến hành loại bỏ hồ dệt, chất làm mềm hoặc các chất hoàn tất bám trên bề mặt sợi trước khi cân.

Điều 4: Khí hậu điều hòa và môi trường thử nghiệm

Yêu cầu về môi trường là yếu tố quyết định đến độ chính xác của phép đo khối lượng do xơ sợi dệt có tính hút ẩm cao:

  • Điều hòa mẫu thử: Trước khi tiến hành các bước đo đạc và cân, mẫu thử vải và sợi phải được đặt trong môi trường khí hậu chuẩn để đạt trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn. Thời gian điều hòa tối thiểu thường là 24 giờ đối với hầu hết các loại xơ sợi tự nhiên và ít nhất 4 giờ đối với xơ tổng hợp ít hút ẩm.
  • Môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn: Toàn bộ quá trình thử nghiệm (đo chiều dài và cân khối lượng) phải được thực hiện nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm có điều hòa khí hậu tiêu chuẩn theo quy định chung của ngành dệt may, cụ thể là nhiệt độ duy trì ở mức 20 ± 2 độ C và độ ẩm tương đối duy trì ở mức 65 ± 4%.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5096 - 90

(ISO 7211/6-1984)

VẬT LIỆU DỆT - VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SỢI DỌC VÀ
SỢI NGANG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH CỦA VẢI

Textiles-Woven fabrics construction methods of analysis. Determination of the mass of warp and weft per unit ares of fabric

Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực 1

Cơ quan trình duyệt và đề nghị ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước

Quyết định ban hành số 643/QĐ ngày 28 tháng 11 năm 1990

 

VẬT LIỆU DỆT - VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỢI DỌC VÀ SỢI NGANG
TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH CỦA VẢI

Textiles-woven fabrics construction methods of analysis. Determination of the mass of warp and weft per unit ares of fabric

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng sợi dọc và sợi ngang trên một đơn vị diện tích của vải sau khi đã loại bỏ vật liệu không phải xơ.

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 7211/6-1984.

1. Nguyên tắc

Phương pháp 1: Đường bao mẫu vải để cắt được vạch thành một hình vuông hoặc hình chữ nhật. Vật liệu không phải xơ bị loại bỏ khi diện tích được đánh dấu này còn là một phần của mẫu lớn và do vậy các sợi bông bị rơi ra ngoài. Nếu cần xác định lượng vật liệu không phải xơ thì quy định mẫu lớn là hình vuông được cắt sao cho các đường chéo của nó song song với hướng các sợi của vải. Nếu không cần xác định vật liệu không phải xơ, thì mẫu lớn có thể có hình dạng và kích thước bất kỳ.

Phương pháp B: Một mẫu vải có diện tích biết trước được cắt ra và vật liệu không phải xơ được loại trừ khỏi sợi dọc và sợi ngang.

2. Dụng cụ:

2.1. Mực không phải

2.2. Kéo cắt vải

2.3. Kìm tách sợi

2.4. Dưỡng bé(1) để đánh dấu (hoặc khuôn để cắt) một hình vuông hoặc một hình chữ nhật có diện tích biết trước không nhỏ hơn 150 cm2. Tỷ lệ chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật không vượt quá 4.

2.5. Dưỡng lớn để đánh dấu (hoặc khuôn để cắt) một hình vuông đủ lớn để bao trùm diện tích được đánh dấu bằng dưỡng bé (2.4) khi đặt sao cho các đường chéo của nó song song với các cạnh của hình vuông hoặc hình chữ nhật được bào.

2.6. Cân chính xác đến 0,1% khối lượng nhỏ nhất cần cân.

3. Môi trường thử và thuần hóa

Môi trường chuẩn để thuần hóa ban đầu và thử vật liệu dệt theo quy định hiện hành.

4. Mẫu thử

4.1. Thuần hóa mẫu: Trước khi đánh dấu hoặc cắt, cần giữ mẫu trong môi trường chuẩn các mẫu vải từ đó sẽ lấy ra những mẫu thử cho đến khi mẫu có trạng thái cân bằng với môi trường đó.

Từ mỗi mẫu lấy ra những mẫu thử.

4.2. Phương pháp A

Bằng dưỡng lớn (2.5) dùng bút chì vạch lên mẫu một hình vuông với các đường chéo của nó theo phương sợi dọc và sợi ngang.

Giữa hình vuông đó dùng dưỡng bé (2.4) và mực không phai (2.1) vạch một hình vuông hoặc một hình chữ nhật với các cạnh song song với sợi dọc và sợi ngang. Dùng kéo (2.2) cắt hình vuông lớn ra khỏi mẫu và xác định phương của sợi dọc và sợi ngang. Có thể dùng khuôn để lấy hình vuông lớn ra khỏi vải.

Khi không cần xác định lượng vật liệu không phải xơ dệt, mẫu thử lớn hơn này có thể có hình dạng và kích thước bất kỳ với điều kiện là sợi được giữ lại bên trong diện tích đã vạch khi loại bỏ vật liệu thêm vào.

4.3. Phương pháp B

Dùng dưỡng nhỏ (2.4) và bút chì vạch một hình vuông hoặc một hình chữ nhật có các cạnh của nó cùng song song với sợi dọc và sợi ngang càng tốt. Dùng kéo (2.2) cắt hình vuông hoặc hình chữ nhật đó và xác định phương sợi dọc và sợi ngang. Có thể dùng khuôn để lấy hình vuông có kích thước thích hợp ra khỏi vải.

5. Tiến hành thử

5.1. Phương pháp A: Loại ra tất cả vật liệu không phải xơ dệt bằng phương pháp mô tả ở các tài liệu pháp qui hiện hành. Đặt mẫu trong môi trường để thuần hóa và thử cho đến khi đạt trạng thái cân bằng.

Cắt dọc theo các cạnh hình vuông hoặc hình chữ nhật bên trong đã vạch trên mẫu trước khi loại bỏ vật liệu thêm vào.

Xác định khối lượng diện tích đã vạch với độ chính xác 0,1%.

Làm trên một tờ giấy mầu thích hợp để dễ nhận những mẫu sợi hoặc xơ lấy từ mẫu vải thử. Từ một cạnh hình vuông hoặc hình chữ nhật tháo các sợi dễ tháo hơn ra và tập hợp chúng lại. Thỉnh thoảng cắt các tua sợi còn lại ở hướng kia của vải rồi tập hợp những đoạn ngắn lại, giữ chúng riêng biệt với các sợi đã tháo ra dễ dàng.

Khi toàn bộ diện tích đã vạch được phân thành sợi dọc và sợi ngang, xác định riêng biệt khối lượng hai tập hợp với độ chính xác đến 0,1%. Tổng hai khối lượng không được sai khác quá 1% so với khối lượng mẫu vải trước khi phân sợi.

Khi tổng hai khối lượng sợi dọc và sợi ngang sai khác quá 1% so với khối lượng của mẫu vải, phép thử không đảm bảo độ chính xác và phải tiến hành lại phép thử với độ chính xác yêu cầu.

Chú thích: Mẫu thử hình chữ nhật dài dễ phân hơn mẫu thử hình vuông, nhưng khi phân mẫu hình vuông có thể thực hiện thuận lợi bằng cách cắt hình vuông thành một số hình chữ nhật sao cho chiều dài của chúng theo hướng của những sợi dễ tháo khỏi vải.

5.2. Phương pháp B

Phân tích mẫu có diện tích biết trước thành sợi dọc và sợi ngang trên một tờ giấy mầu thích hợp để dễ nhận ra những đoạn sợi trên vải đang thử. Khi mẫu đã phân xong, loại bỏ riêng biệt những vật liệu không phải xơ dệt ra khỏi hai tập hợp bằng một phương pháp mô tả ở các tài liệu pháp qui hiện hành. Cần cẩn thận tránh rơi mất xơ trong quá trình thao tác.

Sấy sợi và đưa chúng đạt cân bằng với môi trường thử chuẩn bằng cách đặt mặt khô về phía môi trường. Xác định riêng biệt khối lượng hai tập hợp sợi chính xác tới 0,1%.

6. Tính toán và ghi kết quả

Từ khối lượng đã thuần hóa của sợi dọc và sợi ngang không có vật liệu thêm vào và từ diện tích mẫu được phân tích đã biết, tính khối lượng sợi dọc, sợi ngang và vải trên đơn vị diện tích và biểu thị mỗi khối lượng đó bằng gam trên mét vuông.

7. Biên bản thử

Biên bản thử bao gồm:

a) Số hiệu tiêu chuẩn này

b) Điều kiện môi trường chuẩn sử dụng (ôn đới hay nhiệt đới)

c) Phương pháp sử dụng (A hoặc B).

d) Phương pháp sử dụng để loại bỏ vật liệu không phải xơ dệt.

e) Khối lượng sợi dọc và sợi ngang trên đơn vị diện tích của từng mẫu nếu cần, khối lượng trên đơn vị diện tích của vải, tất cả biểu thị bằng gam trên mét vuông.

f) Những chi tiết của mọi sự sai khác so với phương pháp này.

 

PHỤ LỤC

Các tài liệu quốc tế tham khảo:

1. ISO 139 VLD - Điều kiện khí hậu chuẩn để thuần hóa mẫu và thử.

2. ISO/TR 5090 - Vật liệu dệt - Phương pháp loại bỏ các thành phần không phải xơ sợi trước khi phân tích định lượng hỗn hợp xơ.



(1) Dưỡng phù hợp có kích thước 15,8 x 15,8 cm, khối lượng sợi đo bằng gam được nhân với 40 cho số gam trên mét vuông.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)

Số hiệu: TCVN5096:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 28/11/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký