Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-E01:1994) quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của nước. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, áp dụng rộng rãi cho ngành dệt may nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình sử dụng và bảo quản.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt, không phân biệt nguồn gốc xơ sợi (tự nhiên, nhân tạo hay tổng hợp) và trạng thái chế biến (xơ, sợi, chỉ, vải hoặc sản phẩm may mặc hoàn thiện).
- Phương pháp này đặc biệt tập trung vào việc đánh giá khả năng kháng lại sự loang màu, phai màu của vật liệu dệt khi tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt hoặc nước cất trong điều kiện nhiệt độ và áp lực xác định.
Nguyên lý thử nghiệm cốt lõi (Điều 2)
- Mẫu thử dệt được kết hợp áp sát với một tấm vải thử kèm theo đa xơ hoặc hai tấm vải thử kèm theo đơn xơ để tạo thành một mẫu thử phức hợp.
- Mẫu thử phức hợp sau đó được ngâm hoàn toàn trong nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ phòng để đảm bảo thấm ướt hoàn toàn và đồng đều.
- Sau khi làm ướt, mẫu được đặt giữa hai tấm phẳng của thiết bị thử nghiệm chuyên dụng dưới một áp lực không đổi theo quy định nhằm ép bớt lượng nước dư thừa.
- Thiết bị chứa mẫu thử được đưa vào tủ sấy và duy trì ở nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian tiêu chuẩn để nước tác động sâu vào cấu trúc sợi.
- Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm, mẫu thử và các vải thử kèm theo được tách rời và làm khô riêng rẽ trong môi trường không khí ấm.
- Độ bền màu được xác định bằng cách đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử ban đầu và mức độ dây màu sang các tấm vải thử kèm theo bằng thước xám tiêu chuẩn.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc (Điều 3)
- Thiết bị thử nghiệm (Perspirometer): Gồm một khung thép không gỉ được trang bị các tấm nhựa phẳng (thường bằng acrylic hoặc thủy tinh) cho phép tác dụng một lực ép không đổi lên các mẫu thử. Lực ép tiêu chuẩn được thiết lập để tạo ra áp suất khoảng 12,5 kPa lên mẫu.
- Tủ sấy: Thiết bị có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 37 độ C (sai số cho phép ± 2 độ C) mà không có sự thông gió cưỡng bức làm ảnh hưởng đến độ ẩm cục bộ của mẫu thử.
- Nước thử nghiệm: Sử dụng nước cất hoàn toàn hoặc nước khử ion (nước cấp 3) để loại bỏ các ion kim loại và tạp chất có thể làm sai lệch kết quả phản ứng hóa học của thuốc nhuộm.
- Vải thử kèm theo tiêu chuẩn: Sử dụng một tấm vải thử đa xơ (chứa các dải xơ khác nhau như len, acrylic, polyester, polyamide, cotton, acetate) hoặc hai tấm vải thử đơn xơ được lựa chọn phù hợp với loại xơ của mẫu thử để đánh giá chính xác khả năng dây màu.
- Thước xám chuyên dụng: Bao gồm thước xám dùng để đánh giá sự thay đổi màu sắc của mẫu thử và thước xám dùng để đánh giá mức độ dây màu lên vải thử kèm theo (được xếp hạng từ cấp 1 đến cấp 5).
Quy trình chuẩn bị mẫu thử tiêu chuẩn (Điều 4)
- Đối với mẫu thử là vải: Cắt một mẫu thử có kích thước chuẩn 40 mm x 100 mm. Áp mẫu thử này vào một tấm vải thử kèm theo đa xơ có cùng kích thước, sau đó khâu cố định dọc theo một cạnh ngắn. Nếu dùng vải thử đơn xơ, đặt mẫu thử vào giữa hai tấm vải thử đơn xơ và khâu cố định dọc theo một cạnh ngắn.
- Đối với mẫu thử là sợi hoặc xơ tự do: Cân một lượng sợi hoặc xơ tương đương với khối lượng của mẫu vải tiêu chuẩn. Trải đều lượng sợi/xơ này giữa các tấm vải thử kèm theo, sau đó khâu cố định xung quanh tất cả các cạnh để đảm bảo các sợi tiếp xúc chặt chẽ với vải thử trong suốt quá trình ép nhiệt.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5074 : 2002
ISO 105-E05 : 1994
VẬT LIỆU DỆT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU
PHẦN E01: ĐỘ BỀN MÀU VỚI NƯỚC
Textiles – Test for colour fastness
Part E01: Colour fastness to water
Lời nói đầu
TCVN 5074 : 2002 thay thế cho TCVN 5074 : 1990.
TCVN 5074 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 105-E01:1994.
TCVN 5074 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU
PHẦN E01: ĐỘ BỀN MÀU VỚI NƯỚC
Textiles – Test for colour fastness
Part E01: Colour fastness to water
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt khi ngâm trong nước.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01 : 1994) Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A01: Quy định chung.
TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993) Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03:1993) Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.
ISO 105-F : 1985 Textiles – Tests for colour fastness –Part F: Standard adjacent fabrics. (Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu. Phần F: Các loại vải thử kèm chuẩn).
ISO105-F10:1989 Textiles- Tests for colour fastness – Part F10: Specification for adjacent fabric: Multifibre (Vật liệu dệt – Phương pháp xác định độ bền màu – Phần F10: Yêu cầu đối với vải thử kèm: Đa xơ).
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được tiếp xúc với một hoặc hai miếng vải thử kèm xác định, được nhấn chìm trong nước, sau đó được làm ráo nước và đặt vào giữa hai tấm phẳng dưới áp lực xác định trong thiết bị thử. Mẫu thử và vải thử kèm được làm khô. Sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của các vải thử kèm được đánh giá bằng cách so sánh với thang màu xám.
4. Thiết bị và thuốc thử
4.1. Thiết bị thử gồm một khung thép không gỉ, có thể đặt lọt một quả tạ xấp xỉ 5 kg, có kích thước đáy 60 mm x 115 mm tạo ra một áp lực 12,5 kPa lên các mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm đặt giữa các tấm thuỷ tinh hay nhựa acrylic kích thước xấp xỉ 60 mm x 115 mm x 1,5 mm. Thiết bị thử được thiết kế sao cho nếu trong quá trình thử bỏ quả tạ ra thì áp lực vẫn được duy trì ở 12,5 kPa.
Nếu kích thước của mẫu ghép khác với kích thước 40 mm x 100 mm thì quả tạ được sử dụng phải tạo ra áp lực 12,5 kPa lên mẫu thử.
Chú thích 1 – Có thể dùng thiết bị thử khác nếu cho kết quả tương đương.
4.2. Tủ sấy: giữ nhiệt độ ở 37 oC ± 2oC.
4.3. Nước loại 3 (xem TCVN 4536: 2002 , điều 8.1).
4.4. Vải thử kèm (xem TCVN 4536: 2002 , điều 8.2).
Hoặc:
4.4.1. Một miếng vải thử kèm đa xơ phù hợp với ISO105- F10.
Hoặc:
4.4.2. Hai miếng vải thử kèm đơn xơ phù hợp với các phần từ F01 đến F08 của ISO105-F:1985.
Một trong hai miếng vải thử kèm được làm từ cùng loại xơ giống như mẫu thử, hoặc giống thành phần chiếm ưu thế trong trường hợp mẫu được pha trộn nhiều thành phần và miếng thứ hai làm từ xơ như qui định trong bảng 1, hoặc trong trường hợp mẫu pha trộn nhiều thành phần, miếng thứ hai được làm từ xơ giống với thành phần chiếm ưu thế thứ hai, hoặc được chỉ dẫn riêng.
Bảng 1 – Vải thử kèm đơn xơ
Nếu miếng thứ nhất là: | Thì miếng vải thứ hai là: |
bông | len |
len | bông |
tơ tằm | bông |
lanh | len |
vitcô | len |
axetat hoặc triaxetat | vitcô |
polyamit | len hoặc bông |
polyeste | len hoặc bông |
arcylic | len hoặc bông |
4.4.3. Nếu có yêu cầu, sử dụng vải không bắt thuốc nhuộm (ví dụ polypropylen).
4.5. Thang màu xám đánh giá sự thay đổi màu phù hợp với TCVN 5466:2002 và thang màu xám đánh giá sự dây màu phù hợp với TCVN 5467 : 2002 .
5. Mẫu thử
5.1. Nếu mẫu thử là vải, hoặc:
a) đặt một mẫu thử kích thước 40 mm x 100 mm áp vào một miếng vải thử kèm đa xơ (4.4.1) có cùng kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo một trong các cạnh ngắn sao cho vải thử kèm áp vào mặt phải của mẫu thử, hoặc
b) đặt một mẫu thử kích thước 40 mm x 100 mm vào giữa hai miếng vải thử kèm đơn xơ (4.4.2) cùng kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo một trong các cạnh ngắn.
5.2. Nếu mẫu thử là sợi hay xơ rời, lấy một lượng sợi hay xơ gần bằng một nửa tổng khối lượng của các vải thử kèm, hoặc
a) đặt chúng giữa một miếng vải thử kèm đa xơ kích thước 40 mm x 100 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm kích thước 40 mm x 100 mm (4.4.3) và khâu chúng dọc theo bốn cạnh (xem TCVN 4536 : 2002 , điều 9.3.3.4) hoặc
b) đặt chúng giữa hai miếng vải thử kèm đơn xơ kích thước 40 mm x 100 mm và khâu chúng dọc theo bốn cạnh.
6. Cách tiến hành
6.1. Mỗi mẫu ghép được ngâm ướt hoàn toàn trong một cốc riêng biệt chứa nước loại 3 (4.3) ở nhiệt độ phòng. Mẫu ghép được đặt phẳng giữa hai tấm thuỷ tinh hoặc nhựa acrylic (xem 4.1) dưới áp lực 12,5 kPa và đặt trong thiết bị thử đã được sấy nóng trước tới nhiệt độ thử nghiệm.
Chú thích 2 – Có thể tiến hành thử đồng thời mười mẫu thử, mỗi mẫu được đặt cách nhau bởi một tấm ép trong cùng một thiết bị.
6.2. Đặt thiết bị thử (4.1) chứa mẫu ghép vào tủ sấy (4.2) trong 4 giờ ở nhiệt độ 37 oC ± 2 oC.
6.3. Mở từng mẫu ghép (bằng cách tháo đường khâu trên ba cạnh, chỉ để lại ở một cạnh ngắn nếu cần thiết).
Chú thích 3 – Mẫu ghép có dấu hiệu khô thì cần phải loại bỏ.
Làm khô mẫu bằng cách treo và để trong không khí ở nhiệt độ không quá 60oC với hai hoặc ba miếng vải thử của mẫu ghép chỉ tiếp xúc với nhau tại đường khâu của một cạnh ngắn.
6.4. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của các vải thử kèm bằng cách so sánh với thang màu xám (4.5).
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử;
c) sự thay đổi màu của mẫu thử được đánh giá bằng số của cấp màu;
d) nếu dùng vải thử kèm đơn xơ, đánh giá sự dây màu trên mỗi loại vải thử kèm đã được dùng;
e) nếu dùng vải thử kèm đa xơ, đánh giá sự dây màu của mỗi loại xơ trong vải thử kèm đa xơ và loại vải thử kèm đa xơ đã dùng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5787:1994 về Vật liệu dệt sợi - Phương pháp xác định độ bền đứt con sợi được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5788:2009 (ASTM D 1423 : 2002) về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định độ săn bằng cách đếm trực tiếp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985) về vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8204:2009 (ASTM D 3885 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải dệt - Xác định độ bền mài mòn (Phương pháp uốn và mài mòn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5478:2002 (ISO 105-P01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần P01: Độ bền màu đối với gia nhiệt khô (trừ là ép) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 1 Quyết định 06/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5787:1994 về Vật liệu dệt sợi - Phương pháp xác định độ bền đứt con sợi được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5788:2009 (ASTM D 1423 : 2002) về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định độ săn bằng cách đếm trực tiếp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985) về vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8204:2009 (ASTM D 3885 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải dệt - Xác định độ bền mài mòn (Phương pháp uốn và mài mòn)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5478:2002 (ISO 105-P01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần P01: Độ bền màu đối với gia nhiệt khô (trừ là ép) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành