Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5248:1990 về cà phê - thuật ngữ và giải thích về thử nếm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa và các giải thích khoa học liên quan đến quá trình đánh giá cảm quan (thử nếm) cà phê. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là ngôn ngữ chung cho các chuyên gia thử nếm, nhà sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng cà phê tại Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn

TCVN 5248:1990 được xây dựng nhằm thống nhất các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành dùng trong phương pháp thử nếm cà phê. Việc chuẩn hóa này hướng tới các mục tiêu sau:

  • Đồng nhất cách hiểu và mô tả các đặc tính cảm quan của cà phê giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng và thương mại.
  • Hạn chế tối đa sự sai lệch thông tin và đánh giá cảm tính trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cà phê xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa.
  • Tạo cơ sở khoa học để đào tạo kiểm nghiệm viên, chuyên gia thử nếm (cuppers) và thiết lập các phòng thử nếm đạt chuẩn.
- Các nhóm thuật ngữ cốt lõi trong thử nếm cà phê

Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa và giải thích chi tiết các nhóm thuật ngữ liên quan đến thuộc tính cảm quan của cà phê, bao gồm:

  • Thuật ngữ về mùi hương (Aroma/Odor): Định nghĩa các trạng thái mùi của bột cà phê khô và mùi của dịch cà phê nóng sau khi pha, giúp phân biệt các tông mùi tự nhiên hoặc phát hiện mùi lạ do lỗi chế biến.
  • Thuật ngữ về vị (Taste/Flavor): Giải thích các vị cơ bản như vị chua (acidity), vị đắng (bitterness), vị ngọt (sweetness), và sự cân bằng giữa các vị này trong tách cà phê.
  • Thuật ngữ về thể chất (Body/Mouthfeel): Mô tả cảm giác vật lý của dịch cà phê trong khoang miệng, từ mỏng nhẹ đến đậm đà, đầy đặn.
  • Thuật ngữ về hậu vị (Aftertaste): Định nghĩa cảm nhận về hương và vị lưu lại trong cổ họng sau khi nuốt dịch cà phê.
- Thuật ngữ mô tả khuyết tật và lỗi vị của cà phê

Một phần quan trọng của tiêu chuẩn là việc định nghĩa các thuật ngữ chỉ ra các lỗi cảm quan, giúp nhận diện sản phẩm kém chất lượng:

  • Các thuật ngữ mô tả mùi mốc, mùi gỗ, mùi đất, hoặc mùi lên men quá mức do bảo quản hoặc sơ chế sai quy trình.
  • Các thuật ngữ chỉ ra vị lạ (off-flavor) như vị chát, vị hăng, hoặc vị dầu hôi làm ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể của tách cà phê.
- Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 5248:1990

Mặc dù được ban hành từ năm 1990, tiêu chuẩn này vẫn giữ nguyên giá trị thực tiễn cao trong ngành công nghiệp cà phê Việt Nam:

  • Là tài liệu tham khảo bắt buộc trong các quy trình kiểm soát chất lượng (QC) tại các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cà phê.
  • Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá tiệm cận với thông lệ quốc tế.
  • Làm căn cứ kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng cảm quan của sản phẩm cà phê giữa các đối tác giao dịch.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5248:1990

CÀ PHÊ

THUẬT NGỮ VÀ GIẢI THÍCH VỀ THỬ NẾM

Cơ quan biên soạn:

 

 

 

Liên hiệp các xí nghiệp cà phê Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm

 

Cơ quan đề nghị ban hành:

 

 

 

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm

 

Cơ quan trình duyệt:

 

 

 

Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng

 

Cơ quan xét duyệt và ban hành:

 

 

 

Ủy ban Khoa học Nhà nước

 

Quyết định ban hành số 733/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1990

 

CÀ PHÊ - THUẬT NGỮ VÀ GIẢI THÍCH VỀ THỬ NẾM

Coffee - Vocabulary and determination

Thuật ngữ

Giải thích

1. Thuật ngữ chung

 

1.1. Nước chiết càphê

Nước được pha từ càphê rang đã có màu nâu cánh dán, hấp dẫn

1.2. Thể chất

Sự cảm nhận tổng hợp khi nếm càphê

1.3. Hài hòa

Nước càphê có các chỉ tiêu chất lượng hòa hợp

1.4. Tinh khiết

Nước càphê có đầy đủ đặc trưng chất lượng mong muốn và không mùi vị lạ

2. Vị

 

2.1. Chua

Vị chua sảng khoái của nước chiết càphê do các axit vô cơ và hữu cơ gây nên

2.2. Đắng

Vị đặc trưng của nước chiết càphê do chuyển hóa trong quá trình rang càphê

2.3. Đắng cháy

Vị đắng gắt của nước chiết càphê do quá trình rang bị cháy

2.4. Khé chát

Vị gây se lưỡi của nước chiết càphê do càphê thu hoạch xanh

2.5. Kim loại

Vị lạnh như của kim loại

2.6. Dịu

Vị nhẹ nhàng tinh khiết do nước chiết của càphê có thể chất và hương thơm đầy đủ

2.7. Đặc sắc

Vị đậm đà, thể chất phong phú của nước chiết càphê

2.8. Nhạt

Vị của nước chiết càphê có thể chất dưới mức trung bình

2.9. Đậm đặc

Thể chất của nước chiết càphê phong phú (Tỷ lệ chất tan trong nước chiết nhiều)

2.10. Mặn

Vị chát cứng giống như có muối của nước chiết càphê

3. Mùi

 

3.1. Mùi đất

Mùi như của đất ẩm

3.2. Mùi vỏ quả

Mùi hăng đặc trưng của vỏ càphê chín nẫu do chế biến không kịp và bị lên men nhiễm vào nhân

3.3. Mùi mốc

Mùi của các loại nấm mốc

3.4. Mùi ôi khét

Mùi do càphê sau khi rang để lâu chất béo bị ôxy hóa

3.5. Mùi vị dấm

Mùi vị chua giống như mùi vị của axit axêtic

3.6. Mùi hôi

Mùi khó chịu do càphê bị lên men quá hoặc do nhiễm bẩn trong quá trình chế biến và bảo quản.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5248:1990 về cà phê - thuật ngữ và giải thích về thử nếm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5248:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5248:1990 về cà phê...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký